Trong đó, giá nước cam giảm mạnh nhất (-56,5%), kế đến là bơ (-44,52%), sữa (-27,39%), phô mai (-25,51%), đường thô (-15,54%).
Cuối tuần trước, giá đường thô SBc1 tăng 2,7% đạt 14,96 US cent/lb. Đây là mức tăng mạnh nhất trong một phiên giao dịch kể từ giữa tháng 11. Giá đường trắng LSUc1 sau khi tăng 2,4% đã giảm 0,3% trong phiên giao dịch đầu tuần, xuống còn 427,3 USD/tấn.
Theo dữ liệu Hải quan Trung Quốc, nước này đã nhập khẩu 580.000 tấn đường trong tháng 12/2025, tăng 47,9% so với năm trước và nâng tổng mức tăng trong năm lên 13,1%.
Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với
hôm qua
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
So với
1 năm trước
|
|
Dầu cọ
(Ringgit/tấn)
|
4093,00
|
0,59%
|
0,74%
|
2,66%
|
-3,92%
|
|
Phô mai
(USD/lb)
|
1,4048
|
-0,09%
|
-0,44%
|
-7,46%
|
-25,51%
|
|
Sữa
(USD/cwt)
|
14,74
|
0,00%
|
-0,81%
|
-6,89%
|
-27,39%
|
|
Nước cam
(US cent/lb)
|
208,50
|
4,51%
|
2,38%
|
22,83%
|
-56,50%
|
|
Đường thô
(US cent/lb)
|
15,00
|
-0,04%
|
0,74%
|
0,07%
|
-15,54%
|
|
Dầu hướng dương
(INR/10 kg)
|
1532,60
|
0,60%
|
3,95%
|
7,25%
|
18,78%
|
|
Hạt cải dầu
(EUR/tấn)
|
472,75
|
0,16%
|
0,96%
|
3,79%
|
-11,06%
|
|
Bơ
(EUR/tấn)
|
4050,00
|
-2,41%
|
-2,41%
|
-4,14%
|
-44,52%
|
Diễn biến giá đường kỳ hạn trên các sàn giao dịch
Diễn biến giá đường thô trong 1 năm đến nay
