Trong nhóm kim loại quý, giá vàng đạt 5.213,52 USD/oz, tăng 1,49% so với một tuần trước, tăng 5,91% so với một tháng trước, tăng 20,67% so với đầu năm và tăng 77,42% so với cùng kỳ năm trước. Giá bạc đạt 88,592 USD/oz, tăng 6,09% so với tuần trước, tăng 17,05% so với tháng trước, tăng 24,32% so với đầu năm và tăng 166,24% so với cùng kỳ năm trước. Giá bạch kim đạt 2.202,50 USD/oz, tăng 2,37% so với tuần trước, tăng 9,07% so với tháng trước, tăng 6,53% so với đầu năm và tăng 121,89% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng đạt 5,8827 USD/lb, tăng 0,55% so với tuần trước, tăng 1,75% so với tháng trước, tăng 3,61% so với đầu năm và tăng 22,11% so với cùng kỳ năm trước. Giá lithium đạt 158.500 CNY/tấn, giảm 1,55% so với tuần trước, nhưng tăng 14,86% so với tháng trước, tăng 33,76% so với đầu năm và tăng 111,62% so với cùng kỳ năm trước. Giá silicon đạt 8.550 CNY/tấn, tăng 0,77% so với tuần trước, tăng 3,45% so với tháng trước, nhưng giảm 2,56% so với đầu năm và giảm 14,37% so với cùng kỳ năm trước. Giá titan đạt 45,50 CNY/kg, hầu như không thay đổi so với tuần trước và tháng trước, giảm 1,09% so với đầu năm và giảm 3,19% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm nguyên liệu và sản phẩm phục vụ sản xuất thép, giá quặng sắt đạt 103,22 USD/tấn, tăng 3,67% so với tuần trước và tăng 2,61% so với tháng trước, nhưng giảm 3,65% so với đầu năm và tăng 2,15% so với cùng kỳ năm trước. Giá quặng sắt tại thị trường Trung Quốc đạt 785 CNY/tấn, tăng 4,39% so với tuần trước và tăng 3,02% so với tháng trước, song giảm 0,57% so với đầu năm và tăng 1,68% so với cùng kỳ năm trước. Giá thép đạt 3.107 CNY/tấn, tăng 0,75% so với tuần trước và tăng 2,20% so với tháng trước, tăng 0,36% so với đầu năm nhưng giảm 3,69% so với cùng kỳ năm trước. Giá thép cuộn cán nóng (HRC) đạt 1.048 USD/tấn, tăng 2,44% so với tuần trước, tăng 7,38% so với tháng trước, tăng 12,09% so với đầu năm và tăng 13,05% so với cùng kỳ năm trước. Giá thép phế liệu đạt 379 USD/tấn, tăng 1,20% so với tuần trước, tăng 1,47% so với tháng trước, tăng 3,69% so với đầu năm và tăng 2,29% so với cùng kỳ năm trước.
Diễn biến giá các mặt hàng kim loại thế giới ngày 11/3/2026

Kim loại

Giá

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

Từ đầu năm đến nay

So với 1 năm trước

Vàng

USD/t.oz

5213.52

1,49%

5,91%

20,67%

77,42%

Bạc

USD/t.oz

88.592

6,09%

17,05%

24,32%

166,24%

Đồng

USD/Lbs

5.8827

0,55%

1,75%

3,61%

22,11%

Thép

CNY/T

3107.00

0,75%

2,20%

0,36%

-3,69%

Lithium

CNY/T

158500

-1,55%

14,86%

33,76%

111,62%

Quặng sắt CNY

CNY/T

785.00

4,39%

3,02%

-0,57%

1,68%

Bạch kim

USD/t.oz

2202.50

2,37%

9,07%

6,53%

121,89%

Thép HRC

USD/T

1048.00

2,44%

7,38%

12,09%

13,05%

Quặng sắt

USD/T

103.22

3,67%

2,61%

-3,65%

2,15%

Silicon

CNY/T

8550.00

0,77%

3,45%

-2,56%

-14,37%

Thép phế liệu

USD/T

379.00

1,20%

1,47%

3,69%

2,29%

Titan

CNY/KG

45.50

0,00%

0,00%

-1,09%

-3,19%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics