Cụ thể, giá vàng giao ngay tăng 0,1% lên 2.031,30 USD/ounce, trong phạm vi khoảng 4 USD. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ tăng 0,2% lên 2.036,90 USD/ounce.
Giá vàng thỏi đứng vững ngay cả khi chỉ số USD tăng và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm vẫn ở mức trên 4%.
Các nhà giao dịch đang chú ý đến báo cáo lạm phát giá tiêu dùng của Mỹ, dự kiến lạm phát chung tăng 0,2% trong tháng và 3,2% tính theo năm. Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng thỏi không sinh lãi.
Theo công cụ CME FedWatch, những người tham gia thị trường đang định giá khoảng 62% khả năng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng 3.
Chuyên gia phân tích cấp cao Jim Wyckoff của Kitco Metals lại cho rằng, nếu con số lạm phát gây bất ngờ, thì Fed có thể chưa cắt giảm lãi suất, điều này sẽ gây áp lực lên thị trường kim loại quý.
Cuộc khảo sát của Fed tại New York hôm đầu tuần cũng cho thấy người tiêu dùng kỳ vọng lạm phát sẽ giảm, cùng với việc thu nhập và chi tiêu hộ gia đình sẽ tăng dần trong những năm tới.
Nhìn về hướng đi của vàng trong trung hạn, chiến lược gia kim loại Nicky Shiels của MKS PAMP dự báo giá vàng sẽ dao động trong phạm vi 1.900 đến 2.200 USD/ounce trong năm 2024 và giá sẽ chạm mốc cao kỷ lục vào nửa đầu năm nay nhờ được thúc đẩy bởi kỳ vọng cắt giảm lãi suất.
Chuyên gia cũng không loại trừ khả năng vàng sẽ chinh phục được mốc 2.300 USD/ounce khi nhắc đến các yếu tố khác như bất ổn địa chính trị và xu hướng phi đô la hóa trên thế giới.
Ở chiều ngược lại, Shiels nói rằng vàng cũng có khả năng giảm trở lại mức 1.600 USD/ounce nếu lạm phát dai dẳng buộc Fed phải duy trì chính sách tiền tệ hạn chế của mình. Bà nói rằng, khả năng kịch bản này xảy ra là 20%.
Lạm phát của Australia đã giảm xuống mức thấp gần hai năm trong tháng 11 và lạm phát cơ bản cũng giảm mạnh, nhẹ hơn dự kiến đã củng cố kỳ vọng của thị trường rằng lãi suất sẽ không cần phải tăng thêm nữa.
Giá bạc giao ngay ổn định ở mức 22,96 USD/ounce, trong khi giá bạch kim tăng 0,2% lên 931,75 USD và palađi tăng 0,5% lên 983,39 USD.

Bảng giá các mặt hàng kim loại quý ngày 10/1/2024

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Vàng

USD/ounce

2029,49

-0,01%

-0,57%

2,41%

8,14%

Bạc

USD/ounce

22,972

0,10%

-0,06%

0,69%

-2,00%

Đồng

USD/Lbs

3,7552

0,35%

-2,57%

-0,69%

-9,78%

Thép

CNY/Tấn

3816,00

-0,55%

-3,20%

-4,29%

-6,17%

Quặng sắt

USD/Tấn

140,50

-0,71%

-1,40%

2,18%

19,07%

Lithium

CNY/Tấn

95500

0,00%

-1,04%

-3,05%

-80,41%

Bạch kim

USD/ounce

931,74

0,19%

-4,02%

2,42%

-12,94%

Titan

USD/KG

5,75

0,00%

0,00%

4,55%

-36,11%

Nguồn: VINANET/VITIC/Reuters