Giá vàng giao ngay tăng 0,2% lên mức 2.028,19 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ tăng 0,3% lên 2.032,80 USD/ounce.
Chỉ số USD giảm 0,1%, khiến vàng thỏi trở nên hấp dẫn hơn đối với người mua nắm giữ các loại tiền tệ khác.
Báo cáo lạm phát giá tiêu dùng của Mỹ sẽ có vào lúc 13:30 GMT(giờ Mỹ). Các nhà kinh tế được Reuters thăm dò dự kiến lạm phát hàng năm ở mức 3,2% trong tháng 12, nhưng cho rằng lạm phát cơ bản có thể giảm xuống 3,8%, mức thấp nhất kể từ giữa năm 2021.
Trong hôm nay, giá sản xuất của Mỹ sẽ được công bố. Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng thỏi không sinh lãi.
Các nhà giao dịch đang đặt cược vào việc ngân hàng trung ương Mỹ sẽ cắt giảm lãi suất trị giá 140 điểm cơ bản (bps) trong năm nay và 67% khả năng việc cắt giảm này sẽ bắt đầu ngay sau tháng 3, theo ứng dụng xác suất lãi suất của LSEG, IRPR.
Ở những nơi khác, thặng dư hàng hóa thương mại của Australia trong tháng 11/2023 đã tăng lên mức cao nhất trong 8 tháng do xuất khẩu than tăng và nhập khẩu ô tô giảm sau nhiều tháng tăng trưởng mạnh.
Trên các thị trường tài chính rộng lớn hơn, chỉ số Nikkei trung bình của Nhật Bản mở cửa cao hơn 1,25%, trong khi cổ phiếu châu Á-Thái Bình Dương bên ngoài Nhật Bản giảm 0,5%, trong phiên giảm thứ bảy liên tiếp.
Đầu tuần này, một báo cáo của Fed tại New York cho biết người tiêu dùng kỳ vọng lạm phát sẽ giảm trong khi Thống đốc Fed Michelle Bowman tuyên bố rằng chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương Mỹ dường như “đủ hạn chế”.
Giá các mặt hàng kim loại quý khác hầu hết tăng với giá bạc giao ngay tăng 0,5% lên 22,96 USD/ounce, giá bạch kim tăng 0,2% lên 920,40 USD/tấn và palađi tăng gần 1% lên 1008,67 USD/tấn.
Bảng giá so sánh các mặt hàng kim loại màu ngày 11/1/2024

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Vàng

USD/ounce

2064,42

0,27%

-0,60%

1,73%

11,36%

Bạc

USD/ounce

23,694

0,21%

-2,28%

-3,24%

-0,17%

Đồng

USD/Lbs

3,8531

0,02%

-2,25%

0,88%

3,00%

Bạch kim

USD/ounce

982,34

0,06%

-1,46%

7,14%

-8,95%

Titan

USD/KG

5,75

0,00%

0,00%

4,55%

-36,11%

Nguồn: VINANET/VITIC/Reuters