Diễn biến giá

Kể từ 7h30 ngày 1/8 giá bán lẻ gas SP tăng 667 đồng/kg (đã VAT), tương đương mức tăng 8.000 đ/bình 12 kg so với giá đầu tháng 7/2013. Giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng khu vực TPHCM là 386.000 đ/bình 12 kg.

Nguyên nhân tăng được các đại lý cho biết do giá CP (giá gas thế giới – PV) công bố tháng 8/2013 bình quân 820 USD/tấn, tăng 27,5 USD/tấn so với tháng 7.

Đây là lần thứ 3 giá gas trong nước tăng sau 6 tháng liên tiếp giảm giá. Cụ thể, giá gas tháng 7 tăng 13.000 đồng/bình 12kg so với giá tháng 6; giá gas tháng 6 cũng tăng 1.000 đồng/bình 12kg so với giá tháng 5.

Trước đó, giá gas giảm liên tiếp trong 6 tháng: tháng 5 giảm 17.000 đồng/bình 12kg; tháng 4 giảm 24.000 đồng/bình 12kg; giá gas tháng 3/2013 giảm 4.000 đồng/bình 12kg; giá tháng 2/2013 giảm 13.000 đồng/bình 12kg; giá tháng 1/2013 cũng đã giảm 7.000 đồng/bình 12kg; giá tháng 12/2012 giảm 12.000 đồng/bình 12kg.

Thị trường nhập khẩu

Tháng 8/2013, cả nước đã nhập khẩu 58,7 nghìn tấn khí đó hóa lỏng, trị giá 50,8 triệuUSSD, giảm 31,6% về lượng và giảm 30,8% về trị giá so với tháng trước đó, tính chung từ đầu năm cho đến hết tháng 8/2013, nhập khẩu mặt hàng này 453,2 nghìn tấn, trị giá 397,2 triệu USD, giảm 5,2% về lượng và giảm 8,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2012.

Việt Nam tiếp tục nhập khẩu khí đốt hóa lỏng từ 3 thị trường chính là Trung Quốc, Ả Rập Xêut và Hàn Quốc. Trugn Quốc là thị trường chiếm thị phần lớn 49,5%, tương đương với 224,5 nghìn tấn, trị giá 203,6 triệu USD, giảm 6,28% về lượng và giảm 8,29% về tri giá so với cùng kỳ.

Đứng thứ hai sau Trung Quốc là Ả Rập Xêut với 44,3 nghìn tấn, trị giá 36,5 triệu USD, giảm 34,55% về lượng và giảm 41,27% về trị giá.

Tuy chỉ nhập khẩu 3,2 nghìn tấn khí đốt hóa lỏng từ thị trường Hàn Quốc, kim ngạch 3,4 triệu USD, nhưng so với 8 tháng năm 2012 lại tăng trưởng cả về lượng và trị giá, tăng lần lượt 107,25% và 123,29%.

Thị trường nhập khẩu khí đốt hóa lỏng 8 tháng 2013

ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá: (USD)
 
NK 8T/2013
NK 8T/2012
% so sánh
lương
trị giá
lương
trị giá
lương
trị giá
tổng KN
453.269
397.231.436
478.410
432.759.377
-5,26
-8,21
Trung quốc
224.578
203.659.669
239.624
222.068.585
-6,28
-8,29
A rập xê út
44.377
36.591.393
67.802
62.305.275
-34,55
-41,27
Hàn Quốc
3.258
3.440.524
1.572
1.540.833
107,25
123,29
(Nguồn số liệu: TCHQ)

Nguồn: Vinanet