Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia tháng 10/2010 đạt 139,53 triệu USD, tăng 23,54% so với tháng 9/2010, tăng 55,16% so với tháng 10/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia 10 tháng năm 2010 lên 1.238,51 triệu USD, tăng 36,53% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,14% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Xăng dầu các loại là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất sang Campuchia, tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 37,55 triệu USD, tăng 15,94% so với tháng 9/2010, tăng 16,81% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 10 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu xăng dầu đạt 450,89 triệu USD, tăng 24,40% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 36,41% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Campuchia.
Đứng thứ hai là sắt thép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tháng 10/2010 đạt 8,22 triệu USD, giảm 41,40% so với tháng 9/2010, giảm 10,83% so với tháng 10/2009. Tính chung 10 tháng năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu sắt thép các loại đạt 151,35 triệu USD, tăng 46,13% so với 10 tháng năm 2009, chiếm 12,22% kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia.
Hàng dệt, may là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba, tháng 10/2010 kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 6,51 triệu USD, giảm 2,62% so với tháng 9/2010, nhưng tăng mạnh 154,91% so với cùng tháng năm trước đó. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may 10 tháng năm 2010 đạt 48,90 triệu USD, tăng 92,81% so với 10 tháng năm 2009, chỉ chiếm 3,95% tổng trị giá xuất khẩu sang Campuchia.
Trong 10 tháng năm 2010, chỉ có hai mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước là hàng thuỷ sản giảm 40,65%, hoá chất giảm 14,46%. Ngược lại chỉ có 2 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng hơn 50% so với cùng kỳ là hàng dệt, may tăng 92,81% và sản phẩm gốm sứ tăng 97,46%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Campuchia tháng 10 và 10 tháng năm 2010
Sản phẩm
KNXK T10/2010
KNXK 10T/2010
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T9/2010
% tăng giảm KNXK T10/2010 so với T10/2009
% tăng giảm KNXK 10T/2010 so với 10T/2009
Tổng cộng
139.532.455
1.238.514.967
23,54
55,16
36,53
Xăng dầu các loại
37.549.588
450.891.320
15,94
16,81
24,40
Sắt thép các loại
8.216.278
151.348.997
-41,40
-10,83
46,13
Hàng dệt, may
6.510.947
48.901.405
-2,62
154,91
92,81
Sản phẩm từ sắt thép
5.057.391
48.526.654
-26,92
107,39
9,97
Sản phẩm từ chất dẻo
5.335.344
45.420.715
5,37
38,00
44,21
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
3.582.123
42.587.990
5,69
-7,39
31,76
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
4.189.896
38.315.383
0,94
45,33
29,22
Sản phẩm hoá chất
2.065.970
22.776.983
-3,85
6,30
15,60
Sản phẩm gốm, sứ
1.604.060
13.194.861
8,15
97,94
97,46
Giấy và các sản phẩm từ giấy
1.526.801
12.883.340
18,95
-26,20
28,51
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.083.577
9296.696
9,15
26,74
12,20
Hàng thuỷ sản
1.169.261
8.430.569
16,53
-32,95
-40,65
Dây điện và dây cáp điện
900.341
6.323.795
131,06
144,21
2,51
Chất dẻo nguyên liệu
588.874
5.400.202
58,71
130,37
26,42
Hàng rau quả
455.228
4.168.484
15,40
108,79
42,21
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
232.851
3.082.771
-9,84
53,89
17,02
Sản phẩm từ cao su
271.952
2.705.089
35,18
15,30
10,64
Hoá chất
245.530
2.023.771
136,70
-8,93
-14,46
Gỗ và sản phẩm gỗ
126.294
1.534.056
51,46
144,32
13,60