Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 5/2011 xuất khẩu thuỷ sản của cả nước đạt 488,11 triệu USD, tăng 5,41% so với tháng liền kề trước đó và tăng 30,97% so với cùng tháng năm 2010; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản cả 5 tháng đầu năm lên 2,09 tỷ USD, chiếm 6,05% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 28,47% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 37,3% kế hoạch năm 2011.

Ba thị trường dẫn đầu về mức tiêu thụ thuỷ sản của Việt Nam vẫn là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc. Xuất khẩu sang Hoa Kỳ tiếp tục tăng 6,8% về kim ngạch trong tháng 5, đạt 96,11 triệu USD; đưa kim ngạch XK thuỷ sản cả 5 tháng sang thị trường này lên 386 triệu USD, chiếm 18,47% trong tổng kim ngạch, tăng 49,55% so với cùng kỳ năm ngoái.

Tháng 5, xuất khẩu thuỷ sản sang Nhật giảm nhẹ 1,35% về kim ngạch so với tháng 4, đạt 65,7 triệu USD; tổng cộng cả 5 tháng đạt 301,34 triệu USD, chiếm 14,42% tổng kim ngạch, tăng 4,27% so cùng kỳ.

Xuất khẩu sang Hàn Quốc tháng 5 tăng 25,28% so với tháng 4, đạt mức 41,9 triệu USD; đưa kim ngạch cả 5 tháng lên 163,5 triệu USD, chiếm 7,83% kim ngạch, tăng 33,3% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý nhất trong tháng 5 là kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang thị trường Séc mặc dù chỉ đạt hơn 1 triệu USD, nhưng tăng mạnh 106,4% so với tháng trước đó; tiếp theo một số thị trường tăng trên 60% kim ngạch so với tháng trước như: Ả Rập Xê út (+87,11%); Ai cập (+83,27%), Campuchia (+72%); Hy Lạp (+64,94%); Ba Lan (+62,6%). Ngược lại, xuất khẩu thuỷ sản sang Indonesia giảm mạnh nhất tới 88,8% về kim ngạch so với tháng trước; tiếp đến Mexico (-44,2%); Đan Mạch (-40,3%); Philippines (-36,9%).

Xét về mức tăng trưởng kim ngạch của cả 5 tháng đầu năm so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ có 4 thị trường bị sụt giảm đó là Ucraina; Ai Cập; Tây Ban Nha và Thuỵ Điển với mức giảm lần lượt là: 44,9%, 23%, 11,4% và 0,69%; còn tất cả các thị trường khác đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó dẫn đầu là kim ngạch xuất khẩu sang Philippines (tăng 86,9%, đạt 12,52 triệu USD); tiếp đến Trung Quốc (tăng 70%, đạt 84,93 triệu USD); Canada (tăng 68,4%, đạt 48,16 triệu USD); Hy Lạp (tăng 66,9%, đạt 8,16 triệu USD)…

Xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 5 tháng đầu năm 2011

ĐVT: USD

 

 

Thị trường

 

 

T5/2011

 

 

5T/2011

% tăng giảm KN T5/2011 so với T4/2011

% tăng giảm KN T5/2011 so với T5/2010

% tăng giảm KN 5T/2011 so với 5T/2010

Tổng cộng

488.112.361

2.089.362.806

+5,41

+30,97

+28,47

Hoa Kỳ

96.109.120

385.998.875

+6,81

+61,21

+49,55

Nhật Bản

65.703.713

301.339.467

-1,35

+3,02

+4,27

Hàn Quốc

41.914.062

163.495.192

+25,28

+47,56

+33,30

Đức

22.415.434

100.845.607

+3,56

+47,00

+39,29

Trung Quốc

22.063.152

84.931.388

+7,57

+93,48

+69,96

Hà Lan

15.638.029

67.413.413

-12,05

+73,93

+54,46

Italia

15.696.509

66.921.869

-1,78

+21,93

+43,70

Tây Ban Nha

11.368.043

57.758.385

-9,89

-18,16

-11,39

Australia

12.961.361

49.307.204

+28,44

+28,20

+3,98

Canada

10.379.686

48.162.493

+13,67

+45,47

+68,40

Mexico

5.522.052

45.477.067

-44,18

-4,37

+44,90

Pháp

12.821.311

45.123.282

+46,18

+3,50

+6,79

Nga

10.649.176

44.124.977

+16,14

+2,55

+52,78

Anh

8.641.420

43.767.059

-11,31

+12,55

+43,72

Hồng kông

10.471.367

43.607.432

+6,39

+56,34

+38,78

Bỉ

10.307.403

42.999.625

-5,31

+60,91

+15,34

Đài Loan

10.080.840

40.276.968

+5,64

+11,71

+14,37

Singapore

7.031.949

32.785.428

-9,37

+16,42

+23,19

Thái Lan

7.849.479

31.789.239

+30,22

+39,59

+41,52

Ả Rập Xê út

7.952.275

25.732.938

+87,11

+58,51

+26,17

Ba Lan

5.277.251

22.899.556

+62,61

+425,23

+26,04

Thuỵ Sĩ

6.597.214

20.761.755

+45,00

+17,77

+9,46

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

4.869.405

19.625.677

-0,51

+32,38

+30,52

Malaysia

5.123.076

18.671.027

+30,95

+101,67

+52,49

Ai Cập

5.234.860

14.714.723

+83,27

-24,48

-22,99

Ucraina

3.498.283

14.628.014

+1,78

-4,98

-44,90

Bồ Đào Nha

3.510.910

14.567.940

+19,30

-0,10

+3,33

Philippines

1.736.352

12.520.838

-36,86

+53,29

+86,90

Đan Mạch

2.210.307

11.250.170

-40,34

+10,84

+42,85

Hy Lạp

1.872.224

8.156.644

+64,94

+102,31

+66,86

Indonesia

200.028

6.065.295

-88,80

-68,43

+15,71

Thuỵ Điển

948.594

5.629.154

-6,96

+89,18

-0,69

Campuchia

1.397.171

5.305.441

+72,01

+34,07

+46,73

Séc

1.046.492

4.364.924

+106,40

+46,97

+3,54

Cô Oét

1.046.920

3.981.086

-3,00

*

*

Brunei

159.681

735.278

+4,29

*

*

Đông Timo

0

51.150

*

*

*

(Vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn: Vinanet