Nhìn chung trong 6 tháng đầu năm 2009, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường Indônêsia giảm 19%, tuy nhiên một số mặt hàng xuất khẩu vẫn đạt được trị giá khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008. Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao nhất của Việt Nam sang Indonêsia là dầu thô, đạt trị giá 101.460.663 USD, tăng 40,1% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm 33,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này. Tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị giá xuất khẩu đạt 20.715.955 USD, tăng 28,7% so với cùng kỳ năm ngoái. Một số mặt hàng khác như: thuỷ sản, chè, than đá, sản phẩm chất dẻo, nhóm hàng máy vi tính, sp điện tử và linh kiện cũng đạt kim ngạch khá cao và tăng so với cùng kỳ năm 2008.
 
Đáng chú ý, xuất khẩu chè tăng khá mạnh trong 6 tháng đầu năm 2009, với lượng xuất 2.044 tấn, trị giá 1.580.973 USD, tăng 77% về lượng và tăng 75% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
 
Trong 6 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đức sụt giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: hàng rau quả đạt 3.251.346 USD, giảm 45%; cà phê đạt 2.898.317 USD, giảm 5% và một số mặt hàng khác như gạo, cao su, giày dép cũng sụt giảm so với cùng kỳ.
 
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Indonêsia tháng 6 và 6 tháng năm 2009
 
Mặt hàng XK
ĐVT
Tháng 6/2009
6 tháng năm 2009
Lượng
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá (USD)
 
 
 
76.209.809
 
304.058.792
Hàng thủy sản
USD
 
911.972
 
3.251.346
Hàng rau quả
USD
 
338.896
 
6.174.393
Cà phê
Tấn
192
284.605
1.860
2.898.317
Chè
Tấn
351
301.439
2.044
1.580.973
Gạo
Tấn
270
95.150
17.270
6.884.001
Than đá
Tấn
3.249
292.380
58.580
7.645.118
Dầu thô
Tấn
80.489
35.736.980
233.322
101.460.663
SP từ hoá chất
USD
 
652.869
 
3.752.183
Sp từ chất dẻo
USD
 
1.747.215
 
5.955.267
Cao su
Tấn
710
897.012
1.255
1.556.458
SP từ cao su
USD
 
217.768
 
1.061.572
Giấy và các sp từ giấy
USD
 
379.169
 
2.035.142
Hàng dệt may
USD
 
2.236.044
 
20.715.955
Giày dép các loại
USD
 
247.111
 
2.532.992
Sắt thép các loại
Tấn
2.560
1.939.531
12.979
10.418.556
SP từ sắt thép
USD
 
907.703
 
5.413.978
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện
USD
 
692.261
 
2.980.893
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
USD
 
5.651.188
 
16.199.702
Phương tiện vận tải và phụ tùng
USD
 
1.771.787
 
9.725.759

Nguồn: Vinanet