Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đan Mạch tháng 7/2010 đạt 17 triệu USD, tăng 2,7% so với tháng trước và tăng 55% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đan Mạch 7 tháng đầu năm 2010 đạt 100 triệu USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đan Mạch 7 tháng đầu năm 2010, đạt 30,2 triệu USD, tăng 58,5% so với cùng kỳ, chiếm 30,1% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt 12 triệu USD, tăng 11,8% so với cùng kỳ, chiếm 12,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đan Mạch có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hàng dệt, may đạt 30 triệu USD, tăng 58,5% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 10,5 triệu USD, tăng 47,3% so với cùng kỳ, chiếm 10,4% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 1,6 triệu USD, tăng 26,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 1 triệu USD, tăng 19,7% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đan Mạch 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Sản phẩm từ sắt thép đạt 2,3 triệu USD, giảm 63,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 9,7 triệu USD, giảm 18,5% so với cùng kỳ, chiếm 9,7% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 2,5 triệu USD, giảm 14,6% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 777 nghìn USD, giảm 8,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đan Mạch 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
90.791.121
|
100.261.393
|
+ 10,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
10.953.153
|
12.249.446
|
+ 11,8
|
|
Cà phê
|
1.292.233
|
1.636.228
|
+ 26,6
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.178.743
|
2.380.597
|
+ 9,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
1.518.702
|
1.581.395
|
+ 4,1
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
843.843
|
1.009.877
|
+ 19,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
11.887.632
|
9.692.323
|
- 18,5
|
|
Hàng dệt, may
|
19.056.783
|
30.211.880
|
+ 58,5
|
|
Giày dép các loại
|
7.099.174
|
10.459.720
|
+ 47,3
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.981.341
|
2.546.267
|
- 14,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.354.287
|
2.339.405
|
- 63,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
5.349.712
|
6.095.702
|
+ 13,9
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
850.391
|
777.308
|
- 8,6
|