Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 8/2010 đạt 132,9 triệu USD, tăng 9,5% so với tháng trước và tăng 8,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 8 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 15,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 8 tháng đầu năm 2010, đạt 499 triệu USD, tăng 21,3% so với cùng kỳ, chiếm 49,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 66,7 triệu USD, tăng 18,8% so với cùng kỳ, chiếm 6,7% trong tổng kim ngạch; thứ ba là sản phẩm hoá chất đạt 48,7 triệu USD, tăng 26% so với cùng kỳ, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Dây điện và dây cáp điện đạt 2,6 triệu USD, tăng 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 4,2 triệu USD, tăng 177,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 7,4 triệu USD, tăng 123,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sữa và sản phẩm sữa đạt 6,4 triệu USD, tăng 117,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 8,5 triệu USD, giảm 75,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 833 nghìn USD, giảm 72,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 8,5 triệu USD, giảm 72% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 3 triệu USD, giảm 38,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

868.439.864

1.000.251.758

+ 15,2

Sữa và sản phẩm sữa

2.961.006

6.438.659

+ 117,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

946.069

835.349

- 11,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.069.897

833.217

- 72,9

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.313.671

6.803.548

- 7

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.116.349

2.415.601

+ 116,4

Hoá chất

19.107.417

17.808.481

- 6,8

Sản phẩm hoá chất

38.659.799

48.712.558

+ 26

Nguyên phụ liệu dược phẩm

4.831.741

2.962.077

- 38,7

Dược phẩm

56.128.959

66.696.874

+ 18,8

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

21.736.273

18.334.403

- 15,7

Chất dẻo nguyên liệu

21.940.064

23.536.926

+ 7,3

Sản phẩm từ chất dẻo

5.820.190

8.954.402

+ 53,9

Cao su

1.523.393

4.233.897

+ 177,9

Sản phẩm từ cao su

4.481.286

6.193.332

+ 38,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.301.577

7.368.742

+ 123,2

Giấy các loại

4.079.826

3.652.839

- 10,5

Sản phẩm từ giấy

1.665.627

1.584.384

- 4,9

Vải các loại

16.849.194

17.011.662

+ 1

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9.625.159

11.083.768

+ 15,2

Sắt thép các loại

30.230.725

8.489.978

- 72

Sản phẩm từ sắt thép

17.219.431

21.066.304

+ 22,3

Kim loại thường khác

7.434.875

12.827.919

+ 72,5

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

6.471.367

10.016.025

+ 54,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

411.805.263

499.417.305

+ 21,3

Dây điện và dây cáp điện

826.549

2.638.611

+ 219,2

Ôtô nguyên chiếc các loại

18.873.814

33.265.777

+ 76,3

Linh kiện, phụ tùng ôtô

23.250.957

43.997.991

+ 89,2

Linh kiện, phụ tùng xe máy

161.290

345.024

+ 113,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

34.320.165

8.541.568

- 75,1

 

Nguồn: Vinanet