Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga tháng 10/2010 đạt 82,8 triệu USD, giảm 8,8% so với tháng trước và giảm 26% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 10 tháng đầu năm 2010 đạt 879,9 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 10 tháng đầu năm 2010, đạt 403 triệu USD, giảm 38,6% so với cùng kỳ, chiếm  45,8% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Lúa mì đạt 13,7 triệu USD, tăng 268,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 12,9 triệu USD, tăng 113,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 1,4 triệu USD, tăng 99,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 3,8 triệu USD, tăng 81,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nga 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sản phẩm từ sắt thép đạt 12,2 triệu USD, giảm 48,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hoá chất đạt 2,3 triệu USD, giảm 47,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 403 triệu USD, giảm 38,6% so với cùng kỳ, chiếm 45,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại đạt 172 triệu USD, giảm 37% so với cùng kỳ, chiếm 19,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nga 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.172.564.599

879.942.401

- 25

Hàng thuỷ sản

6.024.568

5.945.788

- 1,3

Lúa mì

3.730.040

13.731.523

+ 268,1

Xăng dầu các loại

272.810.299

172.016.575

- 37

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

7.936.410

8.572.689

+ 8

Hoá chất

4.388.614

2.304.833

- 47,5

Sản phẩm hoá chất

2.113.240

3.837.298

+ 81,6

Dược phẩm

2.795.531

2.939.047

+ 5,1

Phân bón các loại

90.122.758

104.867.028

+ 16,4

Cao su

15.129.895

19.224.324

+ 27

Gỗ và sản phẩm gỗ

709.391

1.417.017

+ 99,8

Giấy các loại

13.850.207

10.873.445

- 21,5

Sắt thép các loại

656.461.980

403.143.953

- 38,6

Sản phẩm từ sắt thép

23.582.924

12.235.770

- 48,1

Kim loại thường khác

6.034.402

12.880.204

+ 113,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

19.084.768

25.911.945

+ 35,8

Dây điện và dây cáp điện

1.879.365

1.429.638

- 24

Ôtô nguyên chiếc các loại

1.780.707

2.944.530

+ 65,4

Linh kiện, phụ tùng ôtô

4.810.264

7.624.205

+ 58,5

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

3.164.902

2.544.621

- 19,6

Nguồn: Vinanet