Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông tháng 8/2010 đạt 120,5 triệu USD, giảm 5,7% so với tháng trước nhưng tăng 17,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 8 tháng đầu năm 2010 đạt 882,9 triệu USD, tăng 48,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại tuy đứng thứ 9/23 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 12,5 triệu USD, tăng 1.428,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 8 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ cao su đạt 4,6 triệu USD, tăng 324,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 39,6 triệu USD, tăng 225% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 17,8 triệu USD, tăng 116,3% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 4,6 triệu USD, tăng 113,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hồng Kông 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 1,4 triệu USD, giảm 68,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1 triệu USD, giảm 33% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 1,3 triệu USD, giảm 30,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm hoá chất đạt 3,6 triệu USD, giảm 12,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hồng Kông 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
593.534.773
|
882.930.254
|
+ 48,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
73.472.292
|
134.151.776
|
+ 82,6
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
73.042.342
|
132.959.236
|
+ 82
|
|
Hàng thuỷ sản
|
51.803.630
|
50.104.711
|
- 3,3
|
|
Gạo
|
12.180.365
|
39.586.850
|
+ 225
|
|
Giày dép các loại
|
28.686.015
|
34.502.722
|
+ 20,3
|
|
Hàng dệt, may
|
22.777.114
|
29.528.509
|
+ 29,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.220.858
|
17.780.559
|
+ 116,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
14.563.387
|
14.073.764
|
- 3,4
|
|
Sắt thép các loại
|
815.471
|
12.462.923
|
+ 1.428,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
10.562.167
|
11.515.337
|
+ 9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.364.465
|
6.671.578
|
+ 98,3
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
5.838.945
|
6.519.377
|
+ 11,7
|
|
Xăng dầu các loại
|
5.324.962
|
5.890.029
|
+ 10,6
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
6.058.771
|
5.409.091
|
- 10,7
|
|
Cao su
|
2.156.599
|
4.601.914
|
+ 113,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.079.501
|
4.578.934
|
+ 324,2
|
|
Hạt điều
|
2.962.650
|
3.891.517
|
+ 31,4
|
|
Hàng rau quả
|
3.590.120
|
3.658.880
|
+ 1,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
4.136.339
|
3.612.293
|
- 12,7
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
1.468.166
|
1.837.712
|
+ 25,2
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
4.531.668
|
1.422.160
|
- 68,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.813.183
|
1.254.370
|
- 30,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.538.902
|
1.032.532
|
- 33
|