Kim ngạch nhập khẩu các loại thuỷ sản về Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 đạt 258,86 triệu USD, tăng 12,67% so với 10 tháng năm 2009; trong đó riêng kim ngạch của tháng 10 đạt 25,99 triệu USD, giảm 10,74% so với tháng 9/2010.
Trong số 19 thị trường nhập khẩu thuỷ sản của tháng 10, Đài Loan đứng vị trí đầu tiên về kim ngạch với 4,1 triệu USD, chiếm 15,77% tổng kim ngạch; sau đó là Indonesia 3,34 triệu USD, chiếm 12,86%; tiếp theo là 5 thị trường đạt kim ngạch từ 1,1 – 1,5 triệu USD như: Nhật Bản, Ba Lan, Na Uy, Chilê và Thái Lan. Xét về mức tăng trưởng kim ngạch so với tháng 9, có 10 thị trường sụt giảm và 9 thị trường tăng trưởng dương về kim ngạch; trong đó kim ngạch nhập khẩu tăng mạnh trên 100% ở 3 thị trường Indonesia, Nhật Bản và Nam Phi với mức tăng lần lượt là 294,65%, 208,78% và 196,43%. Ngược lại, kim ngạch nhập khẩu giảm mạnh trên 60% đến trên 90% ở một số thị trường sau: Canada (-93,72%); Hàn Quốc (-76,92%); Hoa Kỳ (-75,34%); Ấn Độ (-66,27%).
Tính chung cả 10 tháng đầu năm, Đài Loan vẫn đứng đầu về kim ngạch với 39,81 triệu USD, chiếm 15,38% tổng kim ngạch, tăng 42,78% so cùng kỳ; thứ 2 là Indonesia 24,08 triệu USD, chiếm 9,3%, tăng 30% so cùng kỳ; thứ 3 là Nhật Bản 21,03 triệu USD, chiếm 8,12%, tăng 10,18%. Đa số kim ngạch nhập khẩu nhóm mặt hàng này từ các thị trường đều tăng so với cùng kỳ; trong đó tăng mạnh trên 50% ở một số thị trường sau: Singapore tăng 65,26%, đạt 5,92 triệu USD; Nam Phi tăng 63,58%, đạt 1,38 triệu USD; Canada tăng 58,74%, đạt 10,68 triệu USD; Ba Lan tăng 53,09%, đạt 10,77 triệu USD. Tuy nhiên, kim ngạch nhập khẩu từ 3 thị trường Campuchia, Hà Lan và Trung Quốc đạt mức giảm mạnh nhất lần lượt là 37,71%, 33,28% và 20,15%, còn các thị trường khác giảm nhẹ dưới mức 20% so với cùng kỳ.
Thị trường cung cấp hàng thuỷ sản cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 10/2010
|
10T/2010
|
Tháng 9/2010
|
10T/2009
|
% tăng, giảm T10/2010 so T9/2010
|
% tăng, giảm 10T/2010 so 10T/2009
|
|
Tổng cộng
|
25.993.695
|
258.861.472
|
29120695
|
229751775
|
-10,74
|
+12,67
|
|
Đài Loan
|
4.098.997
|
39.811.310
|
3946787
|
27883508
|
+3,86
|
+42,78
|
|
Indonesia
|
3.342.645
|
24.080.338
|
846987
|
18523899
|
+294,65
|
+30,00
|
|
Nhật Bản
|
1.547.859
|
21.027.042
|
501278
|
19084026
|
+208,78
|
+10,18
|
|
Thái Lan
|
1.104.237
|
13.008.437
|
846021
|
11319489
|
+30,52
|
+14,92
|
|
Na Uy
|
1.346.881
|
11.908.809
|
1065511
|
14283888
|
+26,41
|
-16,63
|
|
Hàn Quốc
|
439.282
|
11.725.171
|
1903053
|
11303815
|
-76,92
|
+3,73
|
|
Ba Lan
|
1.364.229
|
10.772.076
|
1811787
|
7036627
|
-24,70
|
+53,09
|
|
Canada
|
188.601
|
10.683.252
|
3005548
|
6729909
|
-93,72
|
+58,74
|
|
Hoa Kỳ
|
586.066
|
10.549.950
|
2376312
|
10118585
|
-75,34
|
+4,26
|
|
Chilê
|
1.157.802
|
10.342.601
|
731650
|
7325800
|
+58,25
|
+41,18
|
|
Trung Quốc
|
841.497
|
8.282.829
|
1050916
|
10373038
|
-19,93
|
-20,15
|
|
Anh
|
508965
|
7071881
|
827987
|
5911077
|
-38,53
|
+19,64
|
|
Nga
|
763197
|
5945788
|
848954
|
6024568
|
-10,10
|
-1,31
|
|
Singapore
|
523889
|
5916036
|
400475
|
3579738
|
+30,82
|
+65,26
|
|
Đan Mạch
|
499920
|
5822158
|
941856
|
5104540
|
-46,92
|
+14,06
|
|
Ấn Độ
|
651038
|
5631284
|
1930259
|
5664709
|
-66,27
|
-0,59
|
|
Malaysia
|
858268
|
4302981
|
507693
|
2962107
|
+69,05
|
+45,27
|
|
Ả Rập Xê út
|
164311
|
3545219
|
260754
|
3409759
|
-36,99
|
+3,97
|
|
Philippine
|
0
|
1884506
|
37195
|
2249588
|
*
|
-16,23
|
|
Nam Phi
|
830720
|
1384102
|
280238
|
846149
|
+196,43
|
+63,58
|
|
Hà Lan
|
0
|
487193
|
0
|
730162
|
*
|
-33,28
|
|
Campuchia
|
0
|
199800
|
0
|
320775
|
*!
|
-37,71
|
(vinanet-ThuyChung)