Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Singapo đạt 159,2 triệu USD trong tháng 8, giảm 17,77% so với tháng liền kề trước đó và giảm 20,97% so với tháng 8/2009, tính chung 8 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 1,5 tỷ USD chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 13,46% so với 8 tháng năm 2009.
Cũng như tháng 7/2010, sang đến tháng 8, mặt hàng dầu thô, gạo, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện…tiếp tục là những mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Singapore.
Gạo tiếp tục là mặt hàng chính sau mặt hàng dầu thô xuất khẩu sang thị trường Singapore. Tháng 8/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 46,1 nghìn tấn gạo sang thị trường Singapore đạt 18,3 triệu USD, tăng 4,57% về lượng và tăng 4,7% về trị giá so với tháng liền kề trước đó. Tính chung 8 tháng năm 2010, Singapore đã nhập 441,6 nghìn tấn gạo từ Việt Nam, đạt trị giá 179,2 triệu USD, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Singapore, tăng 89,96% về trị giá so với 8 tháng năm 2009.
Mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tiếp tục sang tháng 8 có kim ngạch đứng sau gạo với kim ngạch đạt 23 triệu USD, tăng 20,83% so với tháng 7 và tăng 35,95% so với tháng 8/2009, nâng kim ngạch 8 tháng đầu năm 2010 lên 149,7 triệu USD, tăng 38,72% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Singapore trong 8 tháng đầu năm 2010 đều tăng trưởng. Tiếp tục giữ vị trí quán quân về tăng trưởng kim ngạch, sắt thép có sự tăng tưởng vượt bậc. 8 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 26,9 triệu USD, tăng 550,96% so với 8 tháng năm 2009.
Ngoài sắt, thép ra còn có các mặt hàng tăng trưởng như: gỗ và sản phẩm gỗ tăng 63,19%, đạt trên 5 triệu USD; hạt điều tăng 90,85% đạt trên 4 triệu USD với 747 tấn; hàng thủy sản tăng 26,43% đạt 45,1 triệu USD …
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Singapore 8 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
8T/2010
|
8T/2009
|
Tăng giảm KN T8/2010 so T7/2010 (%)
|
Tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009 (%)
|
Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 %)
|
|
Tổng kim ngạch
|
1.545.196.778
|
1.361.945.385
|
-17,77
|
-20,97
|
+13,46
|
|
dầu thô
|
561.852.185
|
722.050.851
|
-65,69
|
-66,61
|
-22,19
|
|
gạo
|
179.263.986
|
94.368.743
|
+4,70
|
+18,16
|
+89,96
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
149.730.388
|
107.935.151
|
+20,83
|
+35,95
|
+38,72
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
100.124.270
|
63.049.282
|
+4,87
|
+77,69
|
+58,80
|
|
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
62.977.405
|
34.144.230
|
-9,99
|
-1,85
|
+84,45
|
|
xăng dầu các loại
|
54.024.919
|
16.010.975
|
+7.532,98
|
+31,83
|
+237,42
|
|
Hàng thủy sản
|
45.106.691
|
35.675.835
|
-6,33
|
+18,04
|
+26,43
|
|
sắt thép các loại
|
26.959.332
|
4.141.457
|
-26,65
|
+60,32
|
+550,96
|
|
hàng dệt, may
|
17.371.282
|
25.144.533
|
-55,85
|
-61,69
|
-30,91
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
14.033.445
|
8.084.595
|
-5,71
|
+169,33
|
+73,58
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
12.927.189
|
6.071.031
|
+18,24
|
+100,75
|
+112,93
|
|
cà phê
|
12.749.164
|
17.920.215
|
-93,14
|
-84,91
|
-28,86
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
11.759.209
|
13.387.270
|
-46,53
|
-54,78
|
-12,16
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
11.715.028
|
5.800.585
|
+13,02
|
+76,98
|
+101,96
|
|
Hàng rau quả
|
9.862.944
|
6.503.210
|
-23,08
|
+28,52
|
+51,66
|
|
giày dép các loại
|
8.943.522
|
8.289.521
|
+66,65
|
+28,60
|
+7,89
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
8.693.528
|
17.658.695
|
-16,00
|
+159,28
|
-50,77
|
|
sản phẩm hóa chất
|
7.924.062
|
7.192.013
|
+50,44
|
+26,62
|
+10,18
|
|
hạt tiêu
|
5.535.759
|
8.266.708
|
+8,33
|
-56,91
|
-33,04
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
5.061.582
|
3.101.737
|
+1,50
|
-57,90
|
+63,19
|
|
Hạt điều
|
4.058.765
|
2.126.723
|
+230,46
|
+547,09
|
+90,85
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
3.533.090
|
1.771.606
|
+76,23
|
+24,93
|
+99,43
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.067.667
|
2.210.272
|
-14,30
|
+8,79
|
+38,79
|
|
Cao su
|
2.312.058
|
4.295.107
|
+126,76
|
+161,39
|
-46,17
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.963.104
|
1.857.605
|
+33,37
|
+28,74
|
+5,68
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
24.118
|
|
|
|
|
(L.Hương)