Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 8/2010 đạt 259,7 triệu USD, tăng 27,8% so với tháng trước và tăng 20% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 đạt 2 tỉ USD, tăng 35,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 8 tháng đầu năm 2010, đạt 259,3 triệu USD, tăng 29% so với cùng kỳ, chiếm 12,7% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 242,4 triệu USD, tăng 100,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 34/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng đột biến, đạt 2,5 triệu USD, tăng 934,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Phân bón các loại đạt 16,4 triệu USD, tăng 230,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 49 triệu USD, tăng 171,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ sắt thép đạt 49,6 triệu USD, tăng 110,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 43,8 triệu USD, tăng 100,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 10 triệu USD, giảm 42,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 2,5 triệu USD, giảm 37,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 21,5 triệu USD, giảm 11,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 13,4 triệu USD, giảm 6,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.505.319.461

2.033.826.460

+ 35,1

Sắt thép các loại

200.904.104

259.269.864

+ 29

Xăng dầu các loại

121.060.306

242.386.618

+ 100,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

177.889.278

225.187.940

+ 26,6

Dầu mỡ động thực vật

138.877.884

177.216.433

+ 27,6

Chất dẻo nguyên liệu

95.743.088

118.117.431

+ 23,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

109.974.244

109.965.209

-

Hoá chất

70.753.330

95.624.392

+ 35,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

81.060.121

81.209.944

+ 0,2

Sản phẩm hoá chất

54.426.667

72.467.737

+ 33,1

Sản phẩm từ sắt thép

23.556.768

49.586.014

+ 110,5

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

18.051.235

48.981.148

+ 171,3

Sản phẩm từ chất dẻo

33.873.390

48.259.845

+ 42,5

Kim loại thường khác

21.866.627

43.769.692

+ 100,2

Khí đốt hoá lỏng

40.128.572

38.807.093

- 3,3

Vải các loại

22.777.479

25.965.054

+ 14

Xơ, sợi dệt các loại

24.297.702

21.531.840

- 11,4

Phân bón các loại

4.964.214

16.410.127

+ 230,6

Dây điện và dây cáp điện

9.510.245

14.539.721

+ 52,9

Giấy các loại

14.329.567

13.363.770

- 6,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

10.685.930

11.995.921

+ 12,3

Sản phẩm từ cao su

9.381.192

11.510.679

+ 22,7

Sữa và sản phẩm sữa

17.514.441

10.092.162

- 42,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

7.053.467

9.823.756

+ 39,3

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.018.066

9.180.311

+ 30,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

7.209.743

9.052.210

+ 25,6

Linh kiện, phụ tùng ôtô

5.742.571

8.905.944

+ 55

Cao su

5.510.810

7.717.662

+ 40

Dược phẩm

4.072.732

5.353.773

+ 31,5

Sản phẩm từ kim loại thường khác

2.720.375

4..571.374

+ 68

Sản phẩm từ giấy

3.556.536

4.093.682

+ 15,1

Linh kiện, phụ tùng xe máy

2.583.315

3.715.140

+ 43,8

Hàng thuỷ sản

2.299.600

2.937.020

+ 27,7

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

4.036.123

2.508.285

- 37,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

239.460

2.476.160

+ 934,1

Hàng rau quả

1.748.797

2.098.928

+ 20

 

Nguồn: Vinanet