Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam tháng 9/2010 đạt gần 45,57 triệu USD, giảm 8,55% so với tháng 8/2010, tăng 38,68% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện đạt 356,50 triệu USD, tăng 29,21% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,59% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trong 9 tháng năm 2010, Trung Quốc là thị trường đứng đầu về cung cấp dây điện và dây cáp điện cho Việt Nam, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này lên tới 124,38 triệu USD, tăng 16,45% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 34,89% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này. Đứng thứ hai là Nhật Bản, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 76,79 triệu USD, tăng 33,02% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 21,54% tổng trị giá nhập khẩu. Tiếp theo là Thái Lan với kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện từ thị trường này đạt 44,22 triệu USD, tăng đến 93,97% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 12,4% tổng trị giá nhập khẩu.
Một số mặt hàng trong 9 tháng năm 2010 có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như Đức tăng 196,97%, Thái Lan tăng 93,97%, Đài Loan tăng 87,89%. Ngược lại chỉ có 4 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như Đam Mạch giảm 78,76%, Nga giảm 67,48%, Hồng Công giảm 51,00%, Hà Lan giảm 37,31%.
Tính riêng tháng 9/2010, Trung Quốc là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch cung cấp dây điện và dây cáp điện với 16,24 triệu USD, giảm 21,86% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 35,66% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là Nhật Bản với kim ngạch cung cấp mặt hàng này đạt 10,46 triệu USD, tăng 13,58% so với tháng 8/2010, tăng 31,64% so với tháng 9/2009. Thị trường đứng thứ ba là Hàn Quốc, với kim ngạch nhập khẩu trong tháng từ thị trường này đạt 5,13 triệu USD, tăng 32,27% so với tháng trước, tăng 126,68% so với tháng 9/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dây điện và dây cáp điện của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T9/2010
|
KNNK 9T/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
45.567.267
|
356.501.681
|
-8,55
|
38,68
|
29,21
|
|
Trung Quốc
|
16.238.867
|
124.381.324
|
-21,86
|
35,66
|
16,45
|
|
Nhật Bản
|
10.464.722
|
76.792.788
|
13,58
|
31,64
|
33,02
|
|
Thái Lan
|
4.425.193
|
44.221.603
|
7,51
|
2,50
|
93,97
|
|
Hàn Quốc
|
5.129.618
|
30.294.201
|
32,27
|
126,68
|
8,68
|
|
Đài Loan
|
1.405.983
|
16.619.793
|
-17,46
|
11,12
|
87,89
|
|
Malaysia
|
1.390.509
|
15.933.783
|
-34,82
|
43,94
|
52,09
|
|
Philippine
|
1.371.566
|
9.598.536
|
-8,03
|
320,58
|
92,85
|
|
Hoa Kỳ
|
613.184
|
8.060.683
|
-45,81
|
94,39
|
3,23
|
|
Singapore
|
700.968
|
8.020.199
|
-37,52
|
18,91
|
79,41
|
|
Pháp
|
1.101.511
|
3.541.159
|
307,17
|
863,17
|
59,85
|
|
Indonesia
|
490.955
|
3.482.645
|
-1,62
|
167,34
|
34,11
|
|
Đức
|
316.113
|
2.954.724
|
-48,77
|
87,71
|
196,97
|
|
Đan Mạch
|
283.023
|
1.716.286
|
29,93
|
86,31
|
-78,76
|
|
Hà Lan
|
21.358
|
900.578
|
-90,94
|
-93,54
|
-37,31
|
|
Hồng Công
|
161.350
|
690.296
|
149,95
|
-28,23
|
-51,00
|
|
Nga
|
|
605.719
|
|
|
-67,48
|