Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 8/2010 đạt 312,8 triệu USD, tăng 60% so với tháng trước và tăng 59% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 8 tháng đầu năm 2010 đạt 1,7 tỉ USD, tăng 30,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Dầu thô dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 8 tháng đầu năm 2010, đạt 236 triệu USD, giảm 20,1% so với cùng kỳ, chiếm 13,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng thuỷ sản đạt 212,7 triệu USD, tăng 12,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt, may đạt 202 triệu USD, tăng 64,4% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sắt thép các loại đạt 63,8 triệu USD, tăng 681,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 25,2 triệu USD, tăng 248,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 1,4 triệu USD, tăng 217,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,8 triệu USD, tăng 170,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1,6 triệu USD, giảm 75% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 7,5 triệu USD, giảm 66,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 2 triệu USD, giảm 28,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 27 triệu USD, giảm 16,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.300.729.715

1.699.153.306

+ 30,6

Hàng thuỷ sản

189.241.081

212.659.898

+ 12,4

Hàng rau quả

6.694.098

7.612.901

+ 13,7

Cà phê

32.413.446

27.029.042

- 16,7

Hạt tiêu

2.826.013

6.052.608

+ 114,2

Sắn và các sản phẩm từ sắn

22.392.720

7.536.165

- 66,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.517.587

8.386.078

+ 28,7

Than đá

67.996.005

97.258.896

+ 43

Dầu thô

295.276.129

235.963.623

- 20,1

Xăng dầu các loại

22.912.239

26.310.616

+ 14,8

Quặng và khoáng sản khác

438.558

1.392.283

+ 217,5

Sản phẩm hoá chất

11.811.039

13315461

+ 12,7

Chất dẻo nguyên liệu

667.804

1.806.835

+ 170,6

Sản phẩm từ chất dẻo

6.666.660

8.470.472

+ 27

Cao su

23.598.446

56.554.337

+ 139,7

Sản phẩm từ cao su

2.601.087

6.805.696

+ 161,6

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

13.929.142

20.301.154

+ 45,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.131.517

3.642.793

+ 16,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

54.450.544

83.904.190

+ 54

Hàng dệt, may

122.948.092

202.068.673

+ 64,4

Giày dép các loại

40.203.795

55.287.456

+ 37,5

Sản phẩm gốm, sứ

7.760.204

7.521.997

- 3,1

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

6.328.815

1.584.262

- 75

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.745.214

1.971.834

- 28,2

Sắt thép các loại

8.166.035

63.833.604

+ 681,7

Sản phẩm từ sắt thép

15.390.864

17.757.324

+ 15,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 

28.466.990

44.834.978

+ 57,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

32.096.651

51.864.802

+ 61,6

Dây điện và dây cáp điện

7.229.935

25.220.364

+ 248,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

25.177.916

25.037.615

- 0,6

 

Nguồn: Vinanet