Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 7/2010 đạt 35,7 triệu USD, giảm 12,2% so với tháng trước nhưng tăng 31,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 7 tháng đầu năm 2010 đạt 268,6 triệu USD, tăng 99,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt, may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 7 tháng đầu năm 2010, đạt 45 triệu USD, tăng 42,6% so với cùng kỳ, chiếm 16,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là cao su đạt 16 triệu USD, tăng 129% so với cùng kỳ, chiếm 6% trong tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 10,6 triệu USD, tăng 397,6% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 7 triệu USD, tăng 396,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 2,3 triệu USD, tăng 337% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 16 triệu USD, tăng 129% so với cùng kỳ.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Chất dẻo nguyên liệu đạt 3,2 triệu USD, giảm 80% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giày dép các loại đạt 10,3 triệu USD, giảm 3,8% so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

134.712.437

268.561.704

+ 99,4

Hạt tiêu

2.780.187

2.855.550

+ 2,7

Chất dẻo nguyên liệu

15.857.060

3.179.570

- 80

Sản phẩm từ chất dẻo

1.054.316

2.316.643

+ 119,7

Cao su

7.002.759

16.037.954

+ 129

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.869.827

4.681.807

+ 21

Hàng dệt, may

31.585.297

45.036.373

+ 42,6

Giày dép các loại

10.734.084

10.322.829

- 3,8

Sắt thép các loại

1.408.742

6.992.013

+ 396,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

2.328.434

3.613.856

+ 55,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

2.134.610

10.621.754

+ 397,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

519.683

2.271.240

+ 337

Nguồn: Vinanet