Giá vàng tăng 17,4 USD/ounce lên 4.549,54 USD/ounce sau khi đồng USD suy yếu và tâm lý lo ngại rủi ro trên thị trường tài chính dịu bớt. Tuy nhiên, tính theo tuần và tháng, kim loại quý này vẫn giảm lần lượt 3,5% và 5,62%. Dù vậy, giá vàng vẫn cao hơn 38,27% so với cùng kỳ năm trước.
Bạc cũng bật tăng mạnh trong phiên với mức tăng 1,296 USD/ounce, lên 76,368 USD/ounce. Đây tiếp tục là mặt hàng có mức tăng mạnh nhất trong nhóm kim loại quý khi đã tăng hơn 130% so với cùng kỳ năm ngoái, dù vẫn giảm sâu trong ngắn hạn.
Ở nhóm kim loại cơ bản, giá đồng tăng 0,0573 USD/pound lên 6,2147 USD/pound nhờ kỳ vọng nhu cầu tiêu thụ cải thiện tại Trung Quốc và hoạt động bổ sung tồn kho của các nhà máy sản xuất. Tính từ đầu năm đến nay, giá đồng đã tăng 9,4%.
Đối với thị trường thép, giá thép cây tại Trung Quốc tăng nhẹ 15 CNY/tấn lên 3.175 CNY/tấn, trong khi thép cuộn cán nóng HRC tăng gần 2 USD/tấn lên 1.131,06 USD/tấn. Giá thép vẫn được hỗ trợ bởi nhu cầu xây dựng và sản xuất công nghiệp phục hồi từng phần tại châu Á.
Giá quặng sắt tiếp tục nhích tăng nhẹ. Hợp đồng quặng sắt tại Trung Quốc tăng 5 CNY/tấn lên 798 CNY/tấn, còn quặng sắt giao dịch quốc tế tăng 0,23 USD lên 110,54 USD/tấn. Tuy nhiên, đà tăng vẫn khá thận trọng do thị trường còn lo ngại về nhu cầu tiêu thụ thép thực tế chưa thực sự bứt phá.
Trong nhóm kim loại phục vụ ngành pin và năng lượng mới, giá lithium tiếp tục duy trì ở vùng cao 191.500 CNY/tấn sau khi tăng 61,6% kể từ đầu năm và gấp hơn ba lần cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, giá coban hydroxit gần như đi ngang ở mức 56.519,84 USD/tấn.
Một số nguyên liệu khác diễn biến kém tích cực hơn. Giá silicon duy trì ở mức 8.310 CNY/tấn và giảm hơn 5% từ đầu năm do nhu cầu tiêu thụ yếu. Giá bạch kim tăng nhẹ trong phiên nhưng vẫn giảm gần 4,6% so với đầu năm. Trong khi đó, titanium giữ ổn định ở mức 48,5 CNY/kg.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 19/5 tiếp tục chịu tác động đan xen từ biến động của đồng USD, kỳ vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu và nhu cầu tiêu thụ nguyên liệu công nghiệp tại Trung Quốc. Các mặt hàng kim loại quý có dấu hiệu phục hồi kỹ thuật, trong khi nhóm kim loại công nghiệp vẫn biến động thận trọng theo triển vọng nhu cầu thực tế.
Diễn biến giá kim loại thế giới ngày 19/5
|
Kim loại
|
Giá
|
Biến động ngày
|
Theo tuần
|
Theo tháng
|
Từ đầu năm
|
So với cùng kỳ năm trước
|
|
Vàng
USD/ounce
|
4549.54
|
17.4
|
-3.50%
|
-5.62%
|
5.33%
|
38.27%
|
|
Bạc
USD/ounce
|
76.368
|
1.296
|
-11.68%
|
-4.10%
|
7.26%
|
130.98%
|
|
Đồng
USD/pound
|
6.2147
|
0.0573
|
-4.15%
|
2.98%
|
9.40%
|
33.78%
|
|
Thép cây
CNY/tấn
|
3175.00
|
15.00
|
-1.06%
|
1.18%
|
2.55%
|
2.82%
|
|
Lithium
CNY/tấn
|
191500
|
500
|
-1.92%
|
11.01%
|
61.60%
|
200.63%
|
|
Quặng sắt (Trung Quốc)
CNY/tấn
|
798.00
|
5.00
|
-1.78%
|
1.46%
|
1.08%
|
10.14%
|
|
Bạch kim
USD/ounce
|
1973.60
|
3.8
|
-6.79%
|
-5.37%
|
-4.58%
|
86.96%
|
|
Coban hydroxit
USD/tấn
|
56519.84
|
4.41
|
0.08%
|
-0.32%
|
-1.69%
|
93.17%
|
|
Thép cuộn cán nóng HRC
USD/tấn
|
1131.06
|
1.94
|
-0.17%
|
2.64%
|
20.97%
|
26.66%
|
|
Quặng sắt
USD/tấn
|
110.54
|
0.23
|
-0.79%
|
3.22%
|
3.18%
|
10.54%
|
|
Silicon
CNY/tấn
|
8310.00
|
0.00
|
-3.76%
|
-3.15%
|
-5.30%
|
3.88%
|
|
Thép phế liệu
USD/tấn
|
415.50
|
0.50
|
-1.31%
|
1.47%
|
13.68%
|
21.31%
|
|
Titanium
CNY/kg
|
48.50
|
0.00
|
1.04%
|
1.04%
|
5.43%
|
-3.96%
|