VINANET -Theo số liệu thống kê chính thức, tháng 5/2011, cả nước đã thu về 16,2 triệu USD hàng mây tre, cói thảm, giảm 3,42% so với tháng liền kề nhưng tăng 1,97% so với tháng 5/2010, nâng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này 5 tháng đầu năm lên 80,9 triệu USD, giảm 1,71% so với cùng kỳ năm trước.

Nếu như tháng 4/2011, Đức thị trường chính nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam, thì nay sang tháng 5/2011, Hoa Kỳ đứng vị trí đầu tiên với kim ngạch đạt trong tháng là 2,6 triệu USD tăng 4,8% so với tháng liền kề và tăng 6,54% so với tháng 5/2010, nâng kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, đan, cói thảm sang thị trường Hoa Kỳ trong 5 tháng đầu năm lên 12,2 triệu USD, tăng 7,97% so với cùng kỳ năm 2010.

Đứng thứ hai sau thị trường Hoa Kỳ là Nhật Bản với kim ngạch đạt trong tháng là 2,2 triệu USD, giảm 22,02% so với tháng 4 nhưng tăng 1,6% so với tháng 5/2010. Tính chung 5 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, đan, cói thảm sang thị trường Nhật Bản đạt 11,7 triệu USD, giảm 7,8% so với cùng kỳ năm trước.

Tháng 5/2011, Đức đã nhập khẩu 1,9 triệu USD hàng mây, tre, cói thảm từ thị trường Việt Nam, giảm 90,6% so với tháng liền kề, nhưng tăng 0,07% so với tháng 5/2010. Tính chung 5 tháng đầu năm 2011, Đức đã nhập khẩu 11,8 triệu USD mặt hàng này từ Việt Nam, giảm 1,92% so với cùng kỳ.

Theo Hiệp hội Xuất khẩu thủ công mỹ nghệ VN, gần đây khách hàng từ Mỹ, châu Âu, Nhật... đến VN khá nhiều, song lượng đơn hàng ký được rất ít. Nhiều khách hàng chủ động tìm đến tham quan nhà xưởng, đặt hàng mẫu nhưng cuối cùng vẫn không ký hợp đồng do không thỏa thuận được giá.

Phó chủ tịch Hội Mỹ nghệ và chế biến gỗ TP.HCM - cho biết nguyên nhân của nghịch lý này do chi phí đầu vào tăng mạnh và không ổn định từ đầu năm đến nay (tăng trung bình 20-30%), trong khi giá bán không thể tăng. Chi phí đầu vào tăng mạnh cũng là nguyên nhân khiến các đối tác chuyển hướng thị trường sang các nước Indonesia, Thái Lan, Malaysia...

Thống kê thị trường xuất khẩu mây, tre, đan cói thảm tháng 5, 5 tháng năm 2011

ĐVT: USD

Thị trường

KNXK T5/2011

KNXK 5T/2011

KNXK 5T/2010

% tăng giảm KN so với T4/2011

% tăng giảm KN so với T5/2010

% tăng giảm KN so với cùng kỳ

Tổng KN

16.260.800

80.936.842

82.345.096

-3,42

1,97

-1,71

Hoa Kỳ

2.603.218

12.264.698

11.359.602

4,80

6,54

7,97

Nhật Bản

2.266.259

11.775.359

12.772.254

-22,02

1,60

-7,81

Đức

1.956.282

11.828.484

12.060.362

-90,60

0,07

-1,92

Ba Lan

889.769

1.869.627

1.648.269

168,45

172,27

13,43

Oxtrâylia

819.056

3.341.529

3.659.336

2,93

26,21

-8,68

Đài Loan

809.492

3.041.660

3.350.830

29,28

11,57

-9,23

Pháp

677.148

3.812.322

4.329.912

-10,88

-15,96

-11,95

Anh

638.527

3.056.704

2.393.495

-15,80

24,48

27,71

Tây Ban Nha

600.563

2.317.175

2.413.078

0,91

-2,73

-3,97

Italia

536.430

2.550.327

2.757.218

39,37

7,72

-7,50

Hàn Quốc

516.747

2.368.289

2.094.598

-24,68

31,16

13,07

Nga

338.514

1.621.373

2.074.459

-14,46

-19,45

-21,84

Bỉ

316.782

1.886.646

2.646.107

-28,03

-4,76

-28,70

Hà Lan

300.371

3.417.585

3.907.906

-47,45

-55,30

-12,55

Canada

223.359

1.617.545

960.315

-38,26

64,50

68,44

Đan Mạch

207.966

891.154

736.733

31,03

58,44

20,96

Thuỵ Điển

117.583

1.093.284

756.480

-20,54

-31,56

44,52


(Ng.Hương)

Nguồn: Vinanet