Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Anh khá đa dạng, tập trung vào nhóm hàng công nghiệp chế biến như điện thoại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử, máy móc thiết bị, dệt may, giày dép, cùng với các mặt hàng nông sản, thủy sản.
Trong đó, điện thoại các loại và linh kiện tiếp tục là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, đạt 147,4 triệu USD trong tháng 2/2026, tăng 38,05% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, mặt hàng này đạt 323,99 triệu USD, chiếm 23,36% tổng kim ngạch xuất khẩu sang Anh.
Tiếp đến là nhóm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 108,6 triệu USD trong tháng 2, tăng mạnh 53,05% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch đạt 203,09 triệu USD, chiếm 14,64% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số nhóm hàng chủ lực khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng tích cực so với cùng kỳ trong tháng 2/2026 như hàng dệt may đạt 59,5 triệu USD, tăng 19,8%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 24,25%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 30,24%; kim loại thường và sản phẩm tăng 36,68%; túi xách, vali, mũ, ô dù tăng 47,11%.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng ghi nhận sụt giảm so với cùng kỳ như giày dép các loại giảm 18,83%; cà phê giảm 12,2%; sản phẩm từ chất dẻo giảm 24,39%; hạt điều giảm 40,26%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm giảm 24,58%, cho thấy sự phân hóa giữa các nhóm hàng xuất khẩu.
Xét về quy mô trong 2 tháng đầu năm 2026, ngoài hai nhóm hàng dẫn đầu, các mặt hàng có tỷ trọng đáng kể trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang Anh còn bao gồm máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác chiếm 11,26%; hàng dệt may chiếm 9,8%; giày dép các loại chiếm 9,79%. Đây tiếp tục là các nhóm hàng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này.
Nhìn chung, hàng hóa Việt Nam tiếp tục duy trì được đà tăng trưởng tại thị trường Anh trong 2 tháng đầu năm 2026, trong đó nhóm hàng công nghiệp chế biến, đặc biệt là điện tử và linh kiện, tiếp tục đóng vai trò động lực chính.
Trong thời gian tới, việc tận dụng hiệu quả các cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Vương quốc Anh (UKVFTA), cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, sẽ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị phần và gia tăng kim ngạch xuất khẩu tại thị trường này.

Kim ngạch khẩu sang Anh trong tháng 2/2026

Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ

ĐVT: USD

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026

So với tháng 2/2025

2T/2026

So với 2T/2025

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK

605.634.180

-22,5

11,73

1.387.141.105

10,47

100

Điện thoại các loại và linh kiện

147.378.834

-16,55

38,05

323.986.364

17,23

23,36

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

108.580.615

14,89

53,05

203.092.825

37,22

14,64

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

73.410.446

-11,31

0,99

156.180.972

-10,8

11,26

Hàng dệt, may

59.460.039

-22,2

19,8

135.885.825

10,02

9,8

Giày dép các loại

51.734.202

-38,47

-18,83

135.811.429

-8,35

9,79

Cà phê

18.963.753

-38,5

-12,2

49.799.954

22,98

3,59

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

20.067.409

-32,07

24,25

49.609.495

59

3,58

Gỗ và sản phẩm gỗ

17.933.003

-34,69

30,24

45.432.310

15,51

3,28

Hàng thủy sản

19.199.426

-22,96

3,98

44.120.967

6,29

3,18

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8.456.211

-71,23

-17,82

37.850.350

79,04

2,73

Kim loại thường khác và sản phẩm

8.313.135

-28,33

36,68

19.912.681

51,01

1,44

Sản phẩm từ chất dẻo

7.265.274

-42,36

-24,39

19.870.402

-3,49

1,43

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

8.167.649

-28,34

47,11

19.565.401

30,74

1,41

Hạt điều

4.194.019

-55,74

-40,26

13.669.736

-4,14

0,99

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.164.704

-43,6

-24,58

8.775.569

-3,13

0,63

Hàng rau quả

3.674.156

-13,82

-1,07

7.937.378

8,71

0,57

Sản phẩm gốm, sứ

2.973.358

-23,71

43,83

6.870.649

24,04

0,5

Hạt tiêu

3.629.774

12,25

8,87

6.863.308

-9,48

0,49

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.232.986

-28,67

-17,35

5.363.292

-3,58

0,39

Sản phẩm từ sắt thép

1.915.984

-42,97

-24,21

5.275.414

11,72

0,38

Dây điện và dây cáp điện

1.663.396

-29,05

23,9

4.007.718

16,9

0,29

Xơ, sợi dệt các loại

1.430.043

-27,83

-5,71

3.411.594

-1,88

0,25

Sản phẩm từ cao su

1.812.177

29,09

32,26

3.216.002

-6,31

0,23

Sắt thép các loại

715.057

-69,92

-93,57

3.091.951

-86,47

0,22

Giấy và các sản phẩm từ giấy

804.456

-49,47

-8,53

2.396.585

-3,69

0,17

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

615.940

-53,78

-18,69

1.948.645

19,26

0,14

Cao su

658.980

156,14

24,56

916.255

6,85

0,07

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

140.900

-69,9

-55,65

609.001

4,77

0,04

Hàng hóa khác

27.078.256

-39,27

-18,91

71.669.034

3,48

5,17

 

Nguồn: Vinanet/VITIC