Cộng hòa Séc là một trong những nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định nhất, có nền kinh tế công nghiệp phát triển mạnh, thịnh vượng trong số các quốc gia chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Đông Âu.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Séc 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, trị giá 233,4 triệu USD, tăng 41,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 62,2% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 101,2 triệu USD, chiếm 27% tỷ trọng. Đứng thứ ba là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 6,7 triệu USD, tăng 27,4%.
Ngoài ra Việt Nam còn xuất khẩu các mặt hàng khác sang thị trường Séc như: hàng dệt may; sản phẩm từ chất dẻo; điện thoại các loại và linh kiện; gỗ và sản phẩm gỗ; ví, vali, mũ và ô dù; bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc; hàng thủy sản…trong đó mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm trước là: Điện thoại các loại và linh kiện tăng 765,7%.
Không chỉ là điểm đến cuối, Séc còn được xem là cửa ngõ chiến lược để hàng hóa Việt Nam tiếp cận toàn khối EU. Với hệ thống logistic thuận lợi, vị trí địa lý trung tâm và kết nối thương mại rộng khắp, hàng hóa Việt từ Séc có thể dễ dàng phân phối sang Ba Lan, Hungary, Slovakia, Romania, Bulgaria và các thị trường Đông Âu khác.
Số liệu xuất khẩu sang Séc 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
183.121.016
|
-4,5
|
374.880.083
|
19,23
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
114.244.541
|
-4,17
|
233.456.522
|
41,57
|
62,27
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
50.899.053
|
1
|
101.294.234
|
-10,74
|
27,02
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
2.610.291
|
-36,32
|
6.709.059
|
27,45
|
1,79
|
|
Giày dép các loại
|
2.390.710
|
-40,58
|
6.414.150
|
-34,22
|
1,71
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
3.042.431
|
|
3.050.685
|
765,7
|
0,81
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
792.275
|
-37,12
|
2.052.272
|
32,69
|
0,55
|
|
Hàng dệt, may
|
757.687
|
-26,86
|
1.793.674
|
-14,85
|
0,48
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
432.004
|
-27,1
|
1.024.568
|
98,33
|
0,27
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
287.177
|
-22,75
|
658.919
|
78,75
|
0,18
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
186.359
|
-30
|
452.596
|
42,59
|
0,12
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
|
-100
|
290.761
|
-34,41
|
0,08
|
|
Hàng thủy sản
|
166.408
|
307,17
|
207.277
|
-12,23
|
0,06
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
121.794
|
171,98
|
166.574
|
10,38
|
0,04
|
|
Hàng hóa khác
|
7.190.287
|
-29,05
|
17.308.794
|
16,24
|
4,62
|