Các mặt hàng chính Việt Nam nhập khẩu từ Pháp: Dược phẩm; máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng; phương tiện vận tải và phụ tùng khác; sản phẩm hóa chất; gỗ và sản phẩm gỗ; sữa và sản phẩm sữa…trong đó, mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất trong 2 tháng đầu năm 2025 là dược phẩm, đạt 58,5 triệu USD, giảm 20,4% so với cùng kỳ, chiếm 25,4% tỷ trọng nhập khẩu; tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 24,9 triệu USD, giảm 36,9%, chiếm 10,8% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong số 15 hiệp định thương mại tự do (FTA) đã có hiệu lực và đang triển khai giữa Việt Nam với các nước thì Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam với Liên minh châu Âu (EVFTA) là một trong những thỏa thuận quan trọng, tạo ra khuôn khổ hợp tác kinh tế-thương mại-đầu tư lâu dài, ổn định giữa Việt Nam và EU, cũng như giữa Việt Nam và Pháp.
Pháp có nhiều lợi thế trong các lĩnh vực dược phẩm, năng lượng tái tạo, nông nghiệp sạch, bền vững, cơ sở hạ tầng, logistics... Đây là những lĩnh vực phù hợp với định hướng thu hút đầu tư nước ngoài của Việt Nam.
Số liệu nhập khẩu từ Mỹ 2 tháng đầu năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/3/2025 của TCHQ)
Mặt hàng
|
Tháng 2/2025
|
So với tháng 1/2025(%)
|
2 T/2025
|
+/- 2T/2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
Tổng KNNK (USD)
|
131.098.822
|
32,34
|
230.135.620
|
-18,85
|
100
|
Dược phẩm
|
29.358.612
|
0,42
|
58.599.499
|
-20,43
|
25,46
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
15.041.244
|
51,93
|
24.954.406
|
-36,91
|
10,84
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
8.803.905
|
20,8
|
16.122.858
|
-65,17
|
7,01
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.281.741
|
70,17
|
14.736.154
|
-2,35
|
6,4
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
7.810.735
|
79,29
|
12.178.567
|
43,36
|
5,29
|
Sản phẩm hóa chất
|
6.369.111
|
80,45
|
9.907.020
|
33,26
|
4,3
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.699.379
|
6,27
|
5.239.376
|
70,78
|
2,28
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
2.841.994
|
41,2
|
4.854.743
|
25,98
|
2,11
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
2.510.870
|
33,77
|
4.387.899
|
-44,72
|
1,91
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.630.392
|
430,61
|
4.314.578
|
-6,5
|
1,87
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.013.126
|
72,73
|
3.178.594
|
-4,8
|
1,38
|
Chế phẩm thực phẩm khác
|
1.918.227
|
102,47
|
2.865.709
|
42,45
|
1,25
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.514.065
|
40,09
|
2.595.805
|
-5,34
|
1,13
|
Hóa chất
|
1.623.369
|
132,08
|
2.322.867
|
-10,4
|
1,01
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.407.553
|
122,16
|
2.041.441
|
65,62
|
0,89
|
Sản phẩm từ cao su
|
524.991
|
-52,53
|
1.630.967
|
51,23
|
0,71
|
Vải các loại
|
1.094.907
|
112,03
|
1.612.244
|
13,4
|
0,7
|
Sắt thép các loại
|
655.216
|
24,42
|
1.190.478
|
-75,71
|
0,52
|
Cao su
|
589.413
|
20,87
|
1.077.069
|
-43,04
|
0,47
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
777.092
|
160,93
|
1.074.923
|
19,25
|
0,47
|
Kim loại thường khác
|
573.229
|
10,32
|
1.006.972
|
59,96
|
0,44
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
209.092
|
-61,83
|
756.925
|
-19,56
|
0,33
|
Quặng và khoáng sản khác
|
30.443
|
-92,82
|
454.610
|
46,56
|
0,2
|
Dây điện và dây cáp điện
|
224.716
|
21,22
|
410.096
|
-65,7
|
0,18
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
291.878
|
|
306.355
|
8,23
|
0,13
|
Giấy các loại
|
|
-100
|
84.142
|
0,84
|
0,04
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
|
|
22.932
|
|
0,01
|
Hàng hóa khác
|
29.303.520
|
27,54
|
52.208.392
|
11,31
|
22,69
|