Hàng hóa xuất khẩu Australia rất đa dạng, phong phú; trong đó có 7 nhóm sản phẩm đạt kim ngạch trên 10 triệu USD: dẫn đầu là điện thoại và linh kiện với 33,8 triệu USD, chiếm 15,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa các loại sang Australia, giảm 2,4% so với cùng kỳ; tiếp đến máy vi tính và linh kiện đạt 24,4 triệu USD, chiếm gần 11,2%, tăng 142%; dệt may 17,6 triệu USD, chiếm trên 8%, tăng 12%; giày dép 16,3 triệu USD, chiếm 7,5%, tăng 5%; gỗ và sản phẩm gỗ 13,8 triệu USD, chiếm trên 6%, tăng 10%; dầu thô 12,5 triệu USD, chiếm gần 5,8%, giảm mạnh 74%; máy móc, thiết bị phụ tùng 12,5 triệu USD, chiếm gần 5,8%, tăng 16,8% so với cùng kỳ.
Trong tháng đầu năm nay, có một số nhóm hàng hóa đáng chú ý về mức tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ như: Chất dẻo nguyên liệu (+593%); sắt thép (+217%); máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (+142%); hạt điều (+75%); sản phẩm hoá chất (+69%); đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+67,7%).
Ngược lại, xuất khẩu clinker, xi măng; dây điện cáp điện và dầu thô sang Australia lại sụt giảm mạnh, với mức giảm lần lượt 94,71%, 72,8 và 74% so với cùng kỳ.
Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sang Australia cần lưu ý, Chính phủ Australia vừa ban hành quy định về ghi nhãn xuất xứ thực phẩm bán lẻ trên thị trường nước này, được gọi là Tiêu chuẩn cung cấp thông tin ghi nhãn xuất xứ thực phẩm 2016 (G/TBT/N/AUS/100/Add.1).
Theo đó, các doanh nghiệp có 2 năm chuyển tiếp để thực hiện theo quy định mới và thời gian chuyển tiếp sẽ kết thúc vào ngày 30/6/2018. Tiêu chuẩn này đưa ra các quy định mới về ghi nhãn xuất xứ cho thực phẩm bán lẻ Australia và được xây dựng căn cứ trên Luật Người tiêu dùng của Australia.
Thực phẩm nhập khẩu vào Australia sẽ tiếp tục phải có thông tin xuất xứ trên nhãn. Tuy nhiên, Chính phủ nước này đã bổ sung thêm một số quy định như các loại thực phẩm ưu tiên được người tiêu dùng quan tâm nhiều tới xuất xứ được sản xuất trong nước và nhập khẩu. Điều này bắt buộc phải có thông tin về xuất xứ của các thành phần thực phẩm theo dạng biểu đồ kèm logo và phải đưa thông tin vào một ô xác định trên sản phẩm.
Riêng với các loại thực phẩm không ưu tiên (gồm bột ngọt, mứt kẹo, bánh quy và đồ ăn vặt, nước đóng chai, nước ngọt và nước tăng lực, trà và cà phê, đồ uống có cồn) có thể tự nguyện cung cấp thông tin bổ sung.
Do vậy, các chuyên gia khuyến cáo các doanh nghiệp xuất khẩu sang Úc nên lưu ý quy định này và có phản hồi về Bộ Công Thương (Vụ Thị trường châu Á - Thái Bình Dương và Cục Xuất nhập khẩu) nếu gặp khó khăn khi thực hiện các quy định của Australia.
Số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về xuất khẩu sang Australia tháng 1/2017
ĐVT: USD
Mặt hàng
|
T1/2017
|
T1/2016
|
+/-(%) T1/2017 so với cùng kỳ
|
Tổng kim ngạch
|
217.124.105
|
229.091.753
|
-5,22
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
33.768.002
|
34.593.309
|
-2,39
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
24.418.934
|
10.075.317
|
+142,36
|
Hàng dệt may
|
17.594.492
|
15.670.627
|
+12,28
|
Giày dép
|
16.319.411
|
15.519.747
|
+5,15
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
13.763.657
|
12.506.943
|
+10,05
|
Dầu thô
|
12.497.120
|
48.540.217
|
-74,25
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
12.487.691
|
10.690.264
|
+16,81
|
Hàng thuỷ sản
|
8.403.849
|
13.393.372
|
-37,25
|
Hạt điều
|
8.294.178
|
4.738.154
|
+75,05
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.567.614
|
8.658.436
|
-35,70
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
5.160.713
|
5.401.122
|
-4,45
|
Sắt thép
|
4.366.860
|
1.376.666
|
+217,21
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.565.228
|
3.691.948
|
-3,43
|
Túi xách, ví, vali, mũ ô dù
|
3.097.237
|
3.461.026
|
-10,51
|
Cà phê
|
2.665.607
|
2.088.980
|
+27,60
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
2.634.254
|
1.798.933
|
+46,43
|
Giấy và sản phẩm từ giấy
|
2.523.558
|
2.087.286
|
+20,90
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.395.232
|
2.574.689
|
-6,97
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
2.342.606
|
1.724.298
|
+35,86
|
Hàng rau quả
|
1.942.372
|
2.425.807
|
-19,93
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.684.716
|
996.676
|
+69,03
|
Hạt tiêu
|
1.214.625
|
1.130.518
|
+7,44
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.122.679
|
919.504
|
+22,10
|
Sản phẩm gốm sứ
|
1.017.123
|
750.461
|
+35,53
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
990.756
|
1.656.457
|
-40,19
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
795.809
|
589.866
|
+34,91
|
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
|
784.549
|
467.753
|
+67,73
|
Sản phẩm mây tre, cói thảm
|
758.435
|
507.564
|
+49,43
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
551.880
|
79.656
|
+592,83
|
Gạo
|
410.625
|
357.782
|
+14,77
|
Dây điện và cáp điện
|
167.204
|
615.535
|
-72,84
|
Clinker và xi măng
|
79.505
|
1.504.250
|
-94,71
|