Nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong 2 tháng năm 2026 là mặt hàng cà phê đạt 287,7 triệu USD, tăng 3,1%, chiếm 16,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 256,2 triệu USD, tăng 21,8%, chiếm 14,6% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có mức tăng trưởng khá trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm trước: Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 65,5%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 321,2%; đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 454,7%; hàng rau quả tăng 82,9%.
Đức là nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới và là nền kinh tế lớn nhất châu Âu. Đức cũng là nước dẫn đầu thế giới về nhiều lĩnh vực trong đó có những sản phẩm hoá chất, cơ khí, công nghệ cao. Với dân số trên 80 triệu dân có mức sống cao, Đức là một trong những thị trường tiêu thụ mạnh mẽ nhất thế giới, mang đến rất nhiều cơ hội hợp tác trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp, công nghệ cao, đến các dịch vụ tài chính và kinh doanh các mặt hàng tiêu dùng, nông sản thực phẩm và đồ uống.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Đức 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
732.894.989
|
-27,54
|
1.744.383.475
|
11,06
|
100
|
|
Cà phê
|
112.242.196
|
-36,03
|
287.702.066
|
3,13
|
16,49
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
122.454.048
|
-8,49
|
256.267.360
|
21,84
|
14,69
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
100.112.328
|
-13,52
|
215.870.486
|
1,82
|
12,38
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
94.510.234
|
-14,96
|
205.646.671
|
-6,88
|
11,79
|
|
Hàng dệt, may
|
39.293.398
|
-38,22
|
102.897.850
|
-3,93
|
5,9
|
|
Giày dép các loại
|
39.526.655
|
-32,47
|
98.062.977
|
-5,54
|
5,62
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
29.345.342
|
-37,22
|
76.087.345
|
65,55
|
4,36
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
26.134.431
|
-29,08
|
62.983.615
|
321,24
|
3,61
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
5.186.878
|
-89,19
|
53.142.241
|
454,7
|
3,05
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
27.801.753
|
110,77
|
41.005.755
|
-5,96
|
2,35
|
|
Hàng thủy sản
|
13.778.428
|
-33,84
|
34.605.916
|
17,52
|
1,98
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
12.014.196
|
-37,1
|
31.116.100
|
9,1
|
1,78
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
11.049.166
|
-32,96
|
27.531.443
|
-0,35
|
1,58
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
10.932.500
|
-23,32
|
25.152.327
|
34,95
|
1,44
|
|
Hạt điều
|
7.638.538
|
-55,48
|
24.797.649
|
33,17
|
1,42
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
8.776.835
|
-22,82
|
20.148.540
|
-19,3
|
1,16
|
|
Hàng rau quả
|
7.464.317
|
-39,14
|
19.729.358
|
82,94
|
1,13
|
|
Hạt tiêu
|
7.269.588
|
-1,97
|
14.685.416
|
-23,19
|
0,84
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
3.561.570
|
-47,17
|
10.302.535
|
-31,18
|
0,59
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.902.995
|
-33,67
|
7.279.861
|
-0,18
|
0,42
|
|
Cao su
|
1.273.784
|
-68,87
|
5.365.974
|
56,41
|
0,31
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.919.465
|
-31,97
|
4.741.061
|
5,23
|
0,27
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
758.148
|
-75,54
|
3.857.509
|
-14,29
|
0,22
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
1.064.945
|
-39,89
|
2.836.507
|
40,07
|
0,16
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
813.958
|
-59,04
|
2.801.217
|
30,98
|
0,16
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
350.234
|
-53,11
|
1.097.176
|
53,96
|
0,06
|
|
Sắt thép các loại
|
275.227
|
-40,66
|
739.072
|
-95
|
0,04
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
336.865
|
45,63
|
568.183
|
-12,52
|
0,03
|
|
Chè
|
92.329
|
31,76
|
162.401
|
-2,32
|
0,01
|
|
Hàng hóa khác
|
44.014.638
|
-30,33
|
107.198.866
|
18,36
|
6,15
|