Trong những năm gần đây, Pháp luôn là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam trong khối Liên minh EU.
Theo Bộ Công Thương, hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu sang Pháp tương đối phong phú, đa dạng gồm: giày dép; dệt may; đồ gia dụng; hàng nông, lâm, thủy sản; đá quý, đồ trang sức; đồ điện, điện tử; dụng cụ cơ khí; gốm sứ các loại; cao su; than đá; đồ chơi, sản phẩm thể thao, giải trí; sản phẩm nhựa; hàng mây tre đan.
Để tăng cường xuất khẩu sang Pháp, việc nâng cao chất lượng sản phẩm xuất khẩu theo tiêu chuẩn của EU là vô cùng cần thiết. Các sản phẩm xuất khẩu từ Việt Nam cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định về an toàn thực phẩm, quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường của EU. Điều này không chỉ giúp tăng tính cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trường Pháp mà còn góp phần xây dựng thương hiệu và hình ảnh quốc gia trên trường quốc tế.
Điện thoại các loại và linh kiện là nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang thị trường pháp trong 2 tháng đầu năm 2026, đạt 156,8 triệu USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 22,3% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp theo là giày dép các loại đạt 111,4 triệu USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 15,8% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong năm 2025, một số mặt hàng xuất khẩu sang Pháp có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 62,6%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 57,5%; cà phê tăng 81,1%; hàng rau quả tăng 37,6%; dây điện và dây cáp điện tăng 30,2%.
Số liệu xuất khẩu Việt Nam sang Pháp 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

288.188.434

-30,38

702.149.969

11,66

100

Điện thoại các loại và linh kiện

76.357.598

-5,11

156.830.956

27,11

22,34

Giày dép các loại

37.242.773

-49,81

111.439.170

11,67

15,87

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

26.019.624

-36,58

67.048.302

25,26

9,55

Hàng dệt, may

23.969.882

-41,44

64.902.933

0,79

9,24

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

28.760.226

-11,55

61.275.931

3,77

8,73

Cà phê

15.179.092

-28,26

36.336.497

23,54

5,18

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.803.592

-30,53

23.910.134

29,73

3,41

Phương tiện vận tải và phụ tùng

7.499.595

-37,24

19.449.306

-35,54

2,77

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

7.235.417

-39,9

19.274.241

29,22

2,75

Hàng rau quả

4.454.758

-19,27

9.972.607

11,13

1,42

Hạt điều

2.998.847

-48,96

8.874.177

-27,49

1,26

Hàng thủy sản

3.251.809

-36,75

8.392.681

8,28

1,2

Sản phẩm từ chất dẻo

3.124.621

-38,07

8.170.086

3,6

1,16

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.482.154

-55,12

8.013.013

35,01

1,14

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.960.939

-18,32

6.586.051

11,61

0,94

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

1.990.503

-46,58

5.716.333

-7,22

0,81

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

2.361.645

15,03

4.414.631

-1,09

0,63

Hạt tiêu

1.332.474

-48,82

3.935.784

9,01

0,56

Sản phẩm từ sắt thép

1.595.478

-28,19

3.817.186

22,6

0,54

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.138.739

-16,26

2.498.551

-1,51

0,36

Sản phẩm gốm, sứ

362.860

-78,95

2.087.019

17,12

0,3

Sản phẩm từ cao su

732.453

-44,13

2.043.528

-16,69

0,29

Dây điện và dây cáp điện

449.269

-37,29

1.165.647

-24,45

0,17

Cao su

43.546

-95,46

1.003.106

267,73

0,14

Gạo

266.312

-25,62

624.356

11,95

0,09

Hàng hóa khác

26.574.228

-29,68

64.367.741

6,26

9,17

 

Nguồn: Vinanet/VITIC