Trong 2 tháng đầu năm 2026, dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu là nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 293,2 triệu USD, tăng 86,9% so với cùng kỳ, chiếm 32,3% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 143,7 triệu USD, tăng 32,8%, chiếm 15,8% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có trị giá xuất khẩu tăng khá mạnh trong 2 tháng đầu năm 2026 so với năm trước: Hàng rau quả tăng 39,1%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 46,8%; hạt tiêu tăng 113,8%.
Singapore là đất nước có nền kinh tế phát triển thuộc nhóm năng động bậc nhất tại khu vực châu Á -Thái Bình Dương, có vai trò quan trọng trong hợp tác thương mại với Việt Nam. Nhu cầu tìm kiếm, mở rộng thị trường cung ứng nguyên liệu thay thế thị trường Trung Quốc của Singapore là rất lớn. Việt Nam chính là một trong những thị trường trọng tâm giúp Singapore bù đắp sự thiếu hụt hàng hóa, nhất là các sản phẩm về nông sản, thủy sản, thực phẩm và xây dựng.
Theo thương vụ Việt Nam tại Singapore Việc Việt Nam duy trì được vị trí là một trong những đối tác hàng đầu của Singapore đã củng cố thêm mối liên kết kinh tế ngày càng sâu sắc và là nền tảng để cộng đồng doanh nghiệp khai thác cơ hội hợp tác mới từ những xu hướng đầu tư kinh doanh trong khu vực mà cả hai bên cùng quan tâm như liên kết các chuỗi sản xuất-cung ứng, thâm nhập thị trường halal và các dự án xanh–số.
Số liệu xuất khẩu sang Singapore 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

334.646.023

-41,5

905.963.808

8,91

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

106.671.748

-42,83

293.259.658

86,9

32,37

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

57.200.976

-33,89

143.723.617

32,85

15,86

Phương tiện vận tải và phụ tùng

13.818.272

-83,93

99.799.309

-28,75

11,02

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

31.046.843

-43,54

86.038.969

-13,38

9,5

Điện thoại các loại và linh kiện

33.571.195

5,33

65.443.497

11,93

7,22

Giày dép các loại

7.474.958

-17,48

16.533.010

-6,28

1,82

Xăng dầu các loại

12.053.137

153,37

16.349.735

-35,84

1,8

Hàng thủy sản

5.783.185

-44,53

16.205.656

24,13

1,79

Hàng dệt, may

4.173.896

-45,23

11.794.171

-1,46

1,3

Dây điện và dây cáp điện

2.810.667

-60,02

9.841.473

-21,83

1,09

Hàng rau quả

3.229.956

-45,3

9.135.242

39,11

1,01

Gạo

3.418.361

-28,65

8.209.820

-40,08

0,91

Sản phẩm từ sắt thép

3.578.206

-18,47

7.967.123

21,49

0,88

Kim loại thường khác và sản phẩm

3.601.108

25,59

6.468.558

46,86

0,71

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.846.965

-52,91

5.768.848

-27,06

0,64

Sản phẩm hóa chất

1.983.765

-20,97

4.493.810

-1,3

0,5

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

1.575.817

-43,18

4.349.051

4,23

0,48

Sắt thép các loại

1.664.626

-34

4.186.724

-80,42

0,46

Giấy và các sản phẩm từ giấy

1.572.562

-38,84

4.143.812

26,63

0,46

Sản phẩm từ chất dẻo

1.132.418

-33,39

2.832.521

-20,46

0,31

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

902.101

-48,92

2.668.233

-7,89

0,29

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1.110.016

-14,07

2.401.714

7,26

0,27

Cà phê

417.725

-37,65

1.087.732

-12,87

0,12

Chất dẻo nguyên liệu

356.177

-19,7

799.747

22,52

0,09

Hạt điều

121.614

-78,75

693.884

-46,2

0,08

Hạt tiêu

282.934

-25,99

665.245

113,84

0,07

Sản phẩm từ cao su

270.943

-29,19

653.598

7,06

0,07

Sản phẩm gốm, sứ

276.666

-22,6

634.137

63,19

0,07

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

49.186

-74,24

240.157

17,65

0,03

Hàng hóa khác

32.650.004

-30,73

79.574.756

55,61

8,78

 

 

Nguồn: Vinanet/VITIC