Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Italy khá đa dạng, trong đó tập trung vào nhóm hàng công nghiệp chế biến như điện thoại và linh kiện, máy vi tính, sản phẩm điện tử, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị, cùng với các mặt hàng nông sản như cà phê, hạt điều và một số nhóm hàng tiêu dùng.
Trong đó, cà phê là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu, đạt 70,92 triệu USD trong tháng 2/2026, tuy giảm mạnh 30,95% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, mặt hàng này đạt 151,26 triệu USD, tiếp tục là một trong những nhóm hàng chủ lực.
Tiếp đến là sắt thép các loại đạt 59,13 triệu USD trong tháng 2, tăng mạnh 40,62% so với cùng kỳ năm trước. Tuy nhiên, tính chung 2 tháng đầu năm, kim ngạch mới đạt 81,4 triệu USD, giảm 18,62%, cho thấy biến động lớn giữa các tháng.
Nhóm điện thoại và linh kiện đạt 47,05 triệu USD trong tháng 2/2026, giảm nhẹ 4,69% so với cùng kỳ, nhưng lũy kế 2 tháng vẫn đạt 93,91 triệu USD, giảm không đáng kể (-1,08%), tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu.
Một số nhóm hàng chủ lực khác cũng ghi nhận kết quả đáng chú ý trong tháng 2/2026 như máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 39,64 triệu USD (giảm 14,38%); phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 35,09 triệu USD (tăng nhẹ 0,19%); giày dép các loại đạt 35,1 triệu USD (giảm 8,7%); hàng dệt may đạt 23,25 triệu USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước.
Bên cạnh đó, một số nhóm hàng ghi nhận mức tăng trưởng tích cực như gỗ và sản phẩm gỗ tăng mạnh 133,17%; xơ, sợi dệt tăng 139,13%; rau quả tăng 73,07%; túi xách, vali, mũ, ô dù tăng 5,39%, cho thấy tín hiệu phục hồi ở một số ngành hàng.
Ở chiều ngược lại, nhiều mặt hàng ghi nhận sụt giảm so với cùng kỳ như chất dẻo nguyên liệu giảm 54,32%; cao su giảm 52,37%; hạt tiêu giảm 58,97%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm giảm 66,07%, phản ánh nhu cầu yếu ở một số nhóm hàng nguyên liệu và tiêu dùng.
Xét về quy mô trong 2 tháng đầu năm 2026, ngoài các nhóm hàng dẫn đầu, các mặt hàng có kim ngạch đáng kể còn bao gồm máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 77,75 triệu USD; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 77,67 triệu USD; giày dép các loại đạt 72,79 triệu USD; hàng dệt may đạt 53,39 triệu USD. Đây tiếp tục là các nhóm hàng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu sang thị trường Italy.
Nhìn chung, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Italy trong 2 tháng đầu năm 2026 có xu hướng giảm nhẹ, chủ yếu do sự sụt giảm của một số mặt hàng chủ lực như cà phê và nhóm điện tử. Tuy nhiên, vẫn xuất hiện những điểm sáng ở các nhóm hàng như sắt thép, gỗ và dệt may.
Trong thời gian tới, việc tận dụng hiệu quả các cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), cùng với việc nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường châu Âu, sẽ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam duy trì và mở rộng thị phần tại thị trường Italy.
Kim ngạch khẩu sang Italy trong tháng 2/2026
Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026
|
So với tháng 2/2025
|
2T/2026
|
So với 2T/2025
|
|
TỔNG TRỊ GIÁ
|
388.783.486
|
-6,59
|
-8,74
|
805.520.578
|
-5,11
|
|
Cà phê
|
70.915.676
|
-11,73
|
-30,95
|
151.256.344
|
-11,62
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
47.047.781
|
0,39
|
-4,69
|
93.910.833
|
-1,08
|
|
Sắt thép các loại
|
59.126.155
|
165,46
|
40,62
|
81.399.567
|
-18,62
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
39.636.254
|
4
|
-14,38
|
77.747.698
|
-20,97
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
35.094.238
|
-17,57
|
0,19
|
77.667.393
|
0,11
|
|
Giày dép các loại
|
35.103.844
|
-6,84
|
-8,7
|
72.786.131
|
-4,76
|
|
Hàng dệt, may
|
23.251.423
|
-22,85
|
17,3
|
53.391.228
|
12,21
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
15.680.128
|
-43,39
|
-25,82
|
43.378.402
|
0,85
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
6.197.230
|
-4,93
|
5,39
|
12.715.951
|
4,82
|
|
Hàng thủy sản
|
3.687.865
|
-48,46
|
11,15
|
10.842.598
|
-16,27
|
|
Hóa chất
|
4.073.201
|
-32,04
|
1,812,21
|
10.633.449
|
1,669,91
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
6.155.919
|
62
|
-54,32
|
9.955.868
|
-46,46
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
3.804.434
|
-34,74
|
-31,44
|
9.633.674
|
8,16
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.211.281
|
-28,05
|
133,17
|
7.674.225
|
192,39
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.988.092
|
-52,61
|
-19
|
6.183.386
|
11,47
|
|
Hạt điều
|
1.949.856
|
-42,38
|
47,37
|
5.334.106
|
11,88
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.263.850
|
-8,68
|
-0,47
|
4.742.754
|
0,97
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
1.659.997
|
-30,03
|
-26,66
|
4.032.603
|
-20,08
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
1.996.177
|
32,51
|
139,13
|
3.502.558
|
62,82
|
|
Hàng rau quả
|
1.708.845
|
15,64
|
73,07
|
3.186.548
|
27,09
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
589.080
|
-73,61
|
-66,07
|
2.821.169
|
-4,22
|
|
Cao su
|
917.869
|
-11,59
|
-52,37
|
1.956.020
|
-32,11
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
604.978
|
-49,16
|
-21,66
|
1.795.047
|
3,07
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
667.702
|
-37,11
|
-21,27
|
1.729.403
|
0,28
|
|
Hạt tiêu
|
328.170
|
-63,88
|
-58,97
|
1.236.762
|
-4,92
|
|
Hàng hóa khác
|
21.123.443
|
-39,48
|
-15,91
|
56.006.861
|
15,04
|