Trong 2 tháng đầu năm 2026, nhóm các mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ thị trường Pháp tăng mạnh nhất là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 12 lần so với cùng kỳ năm trước, đạt 60,2 triệu USD, chiếm 13,5% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số mặt hàng có giá trị kim nghạch tăng khá so với cùng kỳ năm trước: Sữa và sản phẩm sữa tăng 94,7%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 153,4%; quặng và khoáng sản khác tăng 958,2%; sắt thép các loại tăng 168,6%; thuốc trừ sâu và nguyên liệu tăng 205,7%.
5 năm sau khi Hiệp định EVFTA chính thức có hiệu lực, quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Pháp không chỉ ghi nhận sự tăng trưởng ấn tượng về quy mô mà còn thể hiện khả năng chống chịu và thích ứng mạnh mẽ trước những đứt gãy chưa từng có của chuỗi cung ứng toàn cầu.
EVFTA đã chứng tỏ vai trò là một khuôn khổ hợp tác vững chắc, là đòn bẩy chiến lược giúp doanh nghiệp hai nước không chỉ vượt qua thách thức mà còn củng cố và làm sâu sắc hơn nữa mối quan hệ đối tác kinh tế.
EVFTA không chỉ mang lại lợi ích về thuế quan mà còn thúc đẩy cải cách về quy tắc xuất xứ, nâng cao chất lượng quản lý hàng hóa, mở rộng tiếp cận các dịch vụ logistics, tài chính và bảo hiểm. Nhờ đó, các mặt hàng chủ lực như điện tử, dệt may, da giày, nông - thủy sản... ngày càng được đón nhận rộng rãi tại Pháp, từ đó tạo đà lan tỏa thuận lợi sang các thị trường EU khác.
Nhập khẩu hàng hóa từ Pháp 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

155.627.909

-46,41

444.943.510

93,34

100

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

29.635.589

-68,01

122.275.198

658,4

27,48

Dược phẩm

25.327.742

-51,22

77.251.735

31,83

17,36

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

26.756.583

-20,17

60.285.508

1,273,90

13,55

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

10.168.226

-42,94

27.992.015

12,17

6,29

Gỗ và sản phẩm gỗ

6.629.705

-45,58

18.812.958

27,67

4,23

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

5.218.819

-49,32

15.534.532

27,56

3,49

Sản phẩm hóa chất

3.774.931

-44,67

10.615.988

7,16

2,39

Sữa và sản phẩm sữa

3.876.881

-30,5

9.455.495

94,77

2,13

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.884.615

-6,87

8.055.924

153,44

1,81

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.740.586

-9,03

5.753.261

33,34

1,29

Quặng và khoáng sản khác

36.616

-99,23

4.810.759

958,22

1,08

Chế phẩm thực phẩm khác

2.364.322

67,4

3.776.664

31,79

0,85

Sắt thép các loại

1.662.463

8,23

3.198.514

168,67

0,72

Chất dẻo nguyên liệu

1.392.472

-17,96

3.089.941

-41,02

0,69

Sản phẩm từ sắt thép

1.325.736

-11,19

2.811.455

37,72

0,63

Hóa chất

1.112.464

-29,63

2.693.305

15,95

0,61

Sản phẩm từ chất dẻo

977.356

-42,42

2.674.476

3,03

0,6

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

1.451.053

37,48

2.495.195

132,13

0,56

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.423.473

59,86

2.313.950

205,7

0,52

Vải các loại

826.256

-14,63

1.794.301

11,29

0,4

Sản phẩm từ cao su

778.762

7,76

1.501.333

-7,95

0,34

Dây điện và dây cáp điện

729.712

85,61

1.122.857

173,8

0,25

Kim loại thường khác

401.875

-25,93

944.446

-6,21

0,21

Cao su

252.398

-51,04

767.959

-28,7

0,17

Giấy các loại

157.600

-73,33

748.527

789,6

0,17

Nguyên phụ liệu dược phẩm

 

-100

119.255

-61,07

0,03

Ô tô nguyên chiếc các loại

 

-100

81.218

 

0,02

Hàng hóa khác

22.721.674

-29,82

53.966.743

3,37

12,13

 

Nguồn: Vinanet/VITIC