Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng năm 2026 là nhóm mặt hàng Điện thoại các loại và linh kiện đạt 365,2 triệu USD, giảm 6% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 19,7% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm mặt hàng vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 303,9 triệu USD, tăng 34,8%, chiếm 16,4% tỷ trọng.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu một số nhóm mặt hàng có mức tăng trưởng so với cùng kỳ năm trước: Sắt thép các loại tăng 144,1%; chất dẻo nguyên liệu tăng 74,6%; xuất khẩu giày dép các loại và cà phê tăng gấp 19 lần.
Ấn Độ là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất thế giới. Dân số Ấn Độ là khoảng 1,4 tỷ người với dung lượng thị trường lớn, tạo nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp các nước, trong đó có Việt Nam.
Ấn Độ đang trở thành một thị trường tiềm năng cho các sản phẩm và dịch vụ từ Việt Nam và Việt Nam cũng là một thị trường hấp dẫn cho các doanh nghiệp Ấn Độ. Đặc biệt, trong vài năm trở lại đây, các công ty Ấn Độ đã có mặt mạnh mẽ tại Việt Nam và đầu tư vào nhiều ngành công nghiệp khác nhau, gồm: công nghệ thông tin, dược phẩm, năng lượng, dệt may và thực phẩm…
Số liệu xuất khẩu sang Ấn Độ 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
850.124.594
|
-14,55
|
1.845.561.004
|
22,9
|
100
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
215.864.240
|
44,5
|
365.252.412
|
-6,07
|
19,79
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
107.839.804
|
-45,02
|
303.998.354
|
34,89
|
16,47
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
93.507.257
|
0,28
|
186.757.867
|
37,61
|
10,12
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
77.752.676
|
-25,01
|
181.433.926
|
16,09
|
9,83
|
|
Sắt thép các loại
|
63.810.870
|
-7,97
|
133.145.379
|
144,16
|
7,21
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
23.927.909
|
-14,76
|
51.998.994
|
74,62
|
2,82
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
18.735.091
|
-34,19
|
47.211.917
|
5,8
|
2,56
|
|
Hóa chất
|
27.725.840
|
59,01
|
45.589.955
|
-17,59
|
2,47
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
18.098.721
|
-27,92
|
43.207.345
|
22,2
|
2,34
|
|
Hàng dệt, may
|
16.099.619
|
-29,29
|
38.869.626
|
46,81
|
2,11
|
|
Giày dép các loại
|
11.382.802
|
-27,78
|
27.144.778
|
1,949,98
|
1,47
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
10.657.876
|
-34,19
|
26.853.233
|
32,21
|
1,46
|
|
Cao su
|
11.658.654
|
-9,45
|
24.534.538
|
24,64
|
1,33
|
|
Cà phê
|
8.620.797
|
-39,46
|
22.860.515
|
1,928,30
|
1,24
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
10.063.539
|
-0,1
|
20.136.722
|
-8,08
|
1,09
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
8.449.718
|
4,23
|
16.556.461
|
28,38
|
0,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.404.992
|
-55,86
|
11.151.964
|
-73,81
|
0,6
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
4.360.140
|
-34,95
|
11.062.511
|
-16,53
|
0,6
|
|
Hạt tiêu
|
3.245.618
|
-46,23
|
9.281.867
|
-25,34
|
0,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.626.947
|
-26,49
|
8.560.990
|
116,69
|
0,46
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.904.742
|
-24,5
|
6.751.912
|
31
|
0,37
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.445.775
|
-25,91
|
3.397.227
|
-4,83
|
0,18
|
|
Hàng thủy sản
|
1.038.083
|
-55,54
|
3.373.212
|
0,47
|
0,18
|
|
Chè
|
301.121
|
-67,53
|
1.228.438
|
127,23
|
0,07
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
485.657
|
-19,87
|
1.091.780
|
31,11
|
0,06
|
|
Hạt điều
|
432.967
|
51,19
|
719.342
|
-85,13
|
0,04
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
192.928
|
-53,73
|
609.916
|
23,72
|
0,03
|
|
Hàng hóa khác
|
104.490.214
|
-29,5
|
252.779.824
|
39,54
|
13,7
|