Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam trong tháng 4/2010 đạt 159,90 triệu USD chiếm 2,46% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 4,4% so với tháng trước nhưng lại tăng 35,65% so với tháng 4/2009, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất trong 4 tháng lên 578,62 triệu USD chiếm 2,38% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá, tăng 43,59% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, Nga là thị trường đứng thứ 20/29 trong bảng xếp hạng về kim ngạch nhập khẩu, có độ tăng trưởng đột biến đạt kim ngạch 3,16 triệu USD, tăng +2659,61% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là Nauy đạt 0,96 triệu USD, tăng +325,98% so với cùng kỳ.
Chỉ 2/29 thị trường cung cấp sản phẩm hoá chất cho Việt Nam 4 tháng đầu năm 2010 có độ tăng trưởng âm so với 4 tháng năm 2009 là: Niu Zi Lân đạt 0,57 triệu USD, giảm -40,74% và Ẩ Rập Xê Út đạt gần 0,32 triệu USD, giảm -71,63%.
Trung Quốc là thị trường dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm đạt 110,6 triệu USD chiếm 19,11% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 45,81% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp đến là Đài Loan đạt 79,22 triệu USD chiếm 13,69% tổng tri giá nhập khẩu, tăng 34,05% so với cùng kỳ, đứng thứ 3 là Hàn Quốc đạt kim ngạch 58,42 triệu USD tăng 54,61% so với cùng kỳ năm trước.
Tính riêng trong tháng 4/2010 chỉ có 9/29 thị trường có độ tăng trưởng dương về kim ngạch nhập khẩu, còn lại là giảm kéo theo kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất trong tháng 4 giảm 4,4% so với tháng trước; một số thị trường có tốc độ giảm mạnh so với tháng 3 như: Ấn Độ giảm -38,56%; Thuỵ Điển giảm 36,21%, Hồng Công (-45,73%), Niu Zi Lân (-65,68%), Ả Rập Xê Út (-67,30%).
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm hoá chất tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
KNNK T4/2010
|
KNNK 4T/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
159.905.127
|
578.624.813
|
-4,40
|
+35,65
|
+43,59
|
|
Trung Quốc
|
30.370.955
|
110.603.118
|
+3,29
|
+20,54
|
+45,81
|
|
Đài Loan
|
25.119.337
|
79.224.510
|
+23,76
|
+33,40
|
+34,05
|
|
Hàn Quốc
|
19.064.438
|
58.420.690
|
+11,84
|
+56,63
|
+54,61
|
|
Nhật Bản
|
15.682.760
|
56.821.028
|
-5,41
|
+44,40
|
+63,80
|
|
Thái Lan
|
8.627.704
|
37.197.676
|
-23,86
|
+12,34
|
+29,13
|
|
Hoa Kỳ
|
8.479.260
|
35.159.318
|
-24,75
|
-13,34
|
+36,22
|
|
Malaysia
|
8.598.860
|
33.201.533
|
-10,87
|
+39,22
|
+49,25
|
|
Singapore
|
6.443.536
|
27.367.953
|
-22,75
|
-13,54
|
+28,28
|
|
Ân Độ
|
7.490.654
|
25.794.394
|
-38,56
|
+85,07
|
+89,81
|
|
Đức
|
6.081.799
|
21.274.528
|
-1,11
|
+47,09
|
+37,31
|
|
Pháp
|
3.296.358
|
14.173.282
|
+7,69
|
+34,58
|
+40,36
|
|
Indonesia
|
4.509.964
|
13.615.698
|
+23,98
|
+61,20
|
+27,01
|
|
Anh
|
1.447.593
|
7.395.983
|
-29,65
|
-19,33
|
+31,39
|
|
Italia
|
1.681.795
|
6.988.185
|
-29,15
|
-4,18
|
+35,66
|
|
Australia
|
1.979.465
|
6.646.207
|
+68,08
|
+56,15
|
+42,91
|
|
Tây Ban Nha
|
1.223.899
|
4.989.016
|
-17,41
|
+23,42
|
+47,40
|
|
Đan Mạch
|
1.532.575
|
4.883.991
|
-4,17
|
+75,24
|
+89,75
|
|
Bỉ
|
1.344.567
|
4.163.386
|
+3,65
|
+5,51
|
+28,07
|
|
Hà Lan
|
853.630
|
3.385.316
|
-9,63
|
+99,61
|
+91,00
|
|
Nga
|
62.462
|
3.164.145
|
+132,04
|
+59,42
|
+2659,61
|
|
Philippine
|
656.744
|
2.790.386
|
-11,50
|
+59,43
|
+92,20
|
|
Thuỵ Sỹ
|
465.774
|
2.208.931
|
-16,98
|
-23,54
|
+44,13
|
|
Thuỵ Điển
|
351.260
|
2.112.540
|
-36,21
|
-10,87
|
+27,06
|
|
Hồng Công
|
404.735
|
1.816.599
|
-45,73
|
-25,06
|
+26,14
|
|
Nam Phi
|
519.847
|
1.597.527
|
-19,35
|
+55,36
|
+30,04
|
|
Nauy
|
519.455
|
962.190
|
+186,18
|
|
+325,98
|
|
Niu Zi Lân
|
109.657
|
573.074
|
-65,68
|
-58,56
|
-40,74
|
|
Phần Lan
|
156.858
|
516.668
|
-21,38
|
+244,02
|
+177,30
|
|
Ả Rập Xê Út
|
49.781
|
315.160
|
-67,30
|
-9,49
|
-71,63
|