Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 31,32 triệu USD, giảm 5,76% so với tháng trước, nhưng lại tăng 47,11% so với tháng 4/2009; nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 4 tháng đầu năm 2010 lên 110,41 triệu USD chiếm 0,56% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 42,11% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, Nhật Bản là thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất của Việt Nam đạt kim ngạch 18,9 triệu USD, chiếm 17,12% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, tăng 55,29% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ hai là Malaysia đạt kim ngạch 10,98 triệu USD chiếm 9,94% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 46,95% so với 4 tháng năm 2009; thứ ba là Đài Loan đạt kim ngạch 8,78 triệu USD, chiếm 7,95% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 36.84% so với 4 tháng năm 2009.
Một số thị trường có độ tăng trưởng mạnh ( trên 100%) về kim ngạch xuất khẩu 4 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước là: Trung Quốc đạt kim ngạch 7,56 triệu USD, tăng 135,6%; Australia đạt kim ngạch 1,11 triệu USD, tăng 254,54%; Hà Lan đạt kim ngạch 0,65%, tăng 537,5%. Bốn tháng đầu năm chỉ có hai thị trường giảm về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ năm trước là Hàn Quốc giảm 1,25% và Hồng Công giảm 28,25%.
Tính riêng tháng 4/2010, ba thị trường dẫn đầu về kim ngạch là Nhật Bản đạt 5,37 triệu USD, giảm 10,12% so với tháng trước, tăng 38,92 so với tháng 4/2009; Malaysia đạt kim ngạch 3,2 triệu USD, tăng 8,67% so với tháng trước, tăng 50,38% so với tháng 4/2009; cuối cùng là Trung Quốc đạt 2,47 triệu USD, tăng 22,25% so với tháng trước, tăng 204,51% so với tháng 4/2009.
Bảng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm hoá chất trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
KNXK T4/2010
KNXK 4T/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
31.321.078
110.413.500
-5,76
+47,11
+42,11
Nhật Bản
5.371.451
18.903.651
-10,12
+38,92
+55,29
Malaysia
3.198.329
10.977.617
+8,67
+50,38
+46,95
Đài Loan
2.418.426
8.777.496
-16,00
+36,48
+36,84
Campuchia
2.172.515
8.304.401
-13,38
+14,74
+6,55
Thái Lan
1.859.300
8.081.605
-33,30
+105,48
+46,70
Trung Quốc
2.469.045
7.559.784
+22,25
+204,51
+135,60
Hàn Quốc
1.616.678
6.176.645
-12,33
+15,28
-1,25
Ấn Độ
2.268.541
5.972.030
+61,08
+104,97
+56,92
Philippine
1.140.807
4.764.716
+13,02
-12,98
+53,67
Singapore
1.037.716
4.215.166
+19,24
+81,62
+57,37
CuBa
595.463
3.419.113
-68,27
-38,66
+25,83
Hoa Kỳ
948.633
3.278.352
+16,77
+123,25
+12,04
Indonesia
1.060.194
3.188.966
+12,04
+42,22
+26,49
Hồng Công
538.004
1.625.846
+33,43
+9,52
-28,25
Namphi
372.341
1.152.374
-11,98
-15,16
+1,34
Australia
362.580
1.108.596
+76,64
+584,13
+254,54
Hà Lan
33.286
649.516
-89,89
-61,62
+537,50