Theo số liệu thống kê, nhập khẩu cao su của Việt Nam tháng 4/2010 đạt 23.264 tấn với trị giá 48,17 triệu USD giảm 14,16% về lượng, giảm 18,6% về trị giá so với tháng trước, chiếm 0,74% tổng trị giá nhập khẩu. Tính chung trong 4 tháng năm 2010 nhập khẩu cao su đạt 97.626 tấn với trị giá 192,37 triệu USD chiếm 0,79% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 47,72% về lượng và 102,99% về trị giá.
Tháng 4/2010, hầu hết các thị trường cung cấp cao su cho Việt Nam đề giảm cả về lượng và trị giá so với tháng trước chỉ trừ có 3 thị trường tăng cả về lượng và trị giá như: Campuchia tăng 20,30% về lượng và 24,96% về trị giá; Nhật Bản tăng 19,26% về lượng, 3,81% về trị giá; Trung Quốc tăng 33,18% về lượng và 21,48% về trị giá.
Thái Lan là thị trường dẫn đầu về lượng và trị giá nhập khẩu cao su của Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2010 với 17.223 tấn đạt 36,16 triệu USD chiếm 18,8% tổng trị giá nhập khẩu cao su, giảm 14,94% về và tăng 37,67% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; Thứ hai là Campuchia đạt 9.713 tấn đạt 28,97 triệu USD giảm 23,63% về lượng nhưng lại tăng 64% về trị giá; Thứ ba là Hàn Quốc đạt 14.369 tấn với 28,56 triệu USD tăng 31,15% về lượng và 89,66% về trị giá.
Hoa Kỳ là thị trường đứng thứ 10 về kim ngạch nhập khẩu cao su của Việt Nam trong 4 tháng năm 2010 nhưng có độ tăng trưởng đột biến cả về lượng và chất đạt 7.721 tấn với 5,55 triệu USD tăng 1125,56% về lượng và 474,34% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là Đức đạt 1.964 tấn với 1,81 triệu USD, tăng 1119,88% về lượng và 231,89% về trị giá.
Trong 4 tháng đầu năm 2010 chỉ có 3 thị trường có độ giảm về lượng, nhưng vẫn tăng về trị giá so với 4 tháng năm 2009 là: Thái Lan giảm 14,94% về lượng, Campuchia giảm 23,63%, Indonesia giảm 12,13%.
Số liệu thống kê lượng và trị giá cao su nhập khẩu tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
Tháng 4/2010
|
4 tháng/2010
|
% tăng giảm 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
23.264
|
48.175.964
|
97.626
|
192.367.073
|
47,72
|
102,99
|
|
Thái Lan
|
3.622
|
9.149.728
|
17.223
|
36.158.103
|
-14,94
|
37,67
|
|
Campuchia
|
1.902
|
5.976.009
|
9.713
|
28.971.443
|
-23,63
|
64,00
|
|
Hàn Quốc
|
2.735
|
6.518.902
|
14.369
|
28.561.046
|
31,15
|
89,66
|
|
Nhật Bản
|
2.607
|
6.768.987
|
8.409
|
22.608.517
|
136,27
|
197,75
|
|
Đài Loan
|
1.798
|
3.758.249
|
6.817
|
13.529.698
|
31,15
|
63,26
|
|
Trung Quốc
|
1.485
|
2.988.868
|
4.297
|
8.265.355
|
122,64
|
132,27
|
|
Indonesia
|
721
|
2.135.321
|
3.347
|
8.209.112
|
-12,13
|
78,38
|
|
Malaysia
|
758
|
1.273.315
|
4.014
|
6.324.759
|
26,58
|
62,52
|
|
Nga
|
265
|
571.463
|
2.750
|
6.106.602
|
226,60
|
258,99
|
|
Hoa Kỳ
|
2.026
|
972.836
|
7.721
|
5.546.035
|
1125,56
|
474,34
|
|
Pháp
|
390
|
1.383.436
|
1.425
|
4.880.403
|
182,18
|
208,10
|
|
Đức
|
399
|
403.212
|
1.964
|
1.809.423
|
1119,88
|
231,89
|
|
Italia
|
69
|
177.830
|
232
|
487.845
|
56,76
|
81,17
|
|
Anh
|
354
|
35.436
|
885
|
442.362
|
429,94
|
138,39
|
|
Hà Lan
|
21
|
62.895
|
215
|
237.550
|
|
|