Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Bỉ vào Việt Nam tháng 5/2010 đạt 29,51 triệu USD chỉ chiếm 0,4% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, tăng 48,12% so với tháng trước, tăng 52,73% so với tháng 5/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ trong 5 tháng năm 2010 đạt 124,38 triệu USD, chiếm 0,39% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 33,53% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, hoá chất là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ đạt kim ngạch gần 21,52 triệu USD, chiếm 17,30% tổng kim ngạch nhập từ Bỉ, tăng 79,11% so với 5 tháng năm 2009. Tiếp đến là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt kim ngạch gần 19,46 triệu USD, chiếm 15,65% tổng trị giá nhập khẩu, tăng nhẹ 4,67% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ ba là dược phẩm đạt kim ngạch 17,06 triệu USD chiếm 13,72% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 24,72% so với cùng kỳ năm trước. Như vậy ba mặt hàng chủ yếu này đã chiếm gần 50% tổng trị giá nhập khẩu từ Bỉ.
Nhìn chung các mặt hàng nhập từ Bỉ đều có độ tăng trưởng dương về kim ngạch so với 5 tháng năm 2009, tuy nhiên độ tăng cũng không nhiều, có 2 mặt hàng tăng trên 50% là hoá chất tăng 79,11% và thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 53,37%; có 3 mặt hàng có độ tăng trưởng âm về kim ngạch là sắt thép các loại giảm 31,37%, phân bón các loại giảm 16,15%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 63,50%.
Tính riêng trong tháng 5/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Bỉ là dược phẩm đạt 5,22 triệu USD, tăng 163,59% so với tháng 4/2010, tăng 298,29% so với tháng 5/2009. Đứng thứ hai là hoá chất đạt kim ngạch 4,95 triệu USD, tăng 23,53% so với tháng trước và tăng 43,66% so với tháng 5/2009. Trong tháng chỉ có duy nhất một mặt hàng có độ tăng trưởng âm về kim ngạch là sắt thép các loại giảm 74,76% so với cùng kỳ, một số mặt hàng có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với tháng trước như: dược phẩm tăng 163,59%, vải các loại tăng 100,46%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Bỉ tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T5/2010
|
KNNK 5T/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
|
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
29.513.615
|
124.382.996
|
+48,12
|
+52,73
|
+33,53
|
|
Hoá chất
|
4.953.739
|
21.518.187
|
+23,53
|
+43,66
|
+79,11
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.130.681
|
19.459.803
|
+83,36
|
+141,80
|
+4,67
|
|
Dược phẩm
|
5.222.339
|
17.059.505
|
+163,59
|
+298,29
|
+24,72
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
3.034.300
|
9.658.237
|
+76,29
|
+477,62
|
+13,90
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.026.764
|
6.190.420
|
+50,74
|
+111,16
|
+47,00
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.570.614
|
5.343.146
|
+72,88
|
+112,71
|
+39,52
|
|
Sắt thép các loại
|
579.579
|
3.536.369
|
-74,76
|
-73,23
|
-31,37
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
228.539
|
2.929.973
|
+70,89
|
-34,88
|
+11,99
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
681.349
|
2.568.564
|
+7,00
|
+33,94
|
+53,37
|
|
Vải các loại
|
281.666
|
876.421
|
+100,46
|
+149,85
|
+17,58
|
|
Phân bón các loại
|
212.686
|
800.349
|
+0,00
|
-34,67
|
-16,15
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
103.906
|
|
|
-63,50
|