Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 5/2010 đạt 113,33 triệu USD, chiếm 1,55% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá trong tháng, giảm 1,56% so với tháng 4/2010, nhưng tăng 35,41% so với tháng 5/2010. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Australia đạt 489,48 triệu USD, chiếm 1,55% tổng trị giá nhập khẩu 5 tháng, tăng 41,54% so với cùng kỳ năm trước.
Lúa mì là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Australia vào Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2010, đạt kim ngạch 130,95 triệu USD, chiếm 26,75% tổng kim ngạch nhập từ Australia, tăng 24,77% so với cùng kỳ tháng trước. Đứng thứ hai là kim loại thường khác đạt kim ngạch 116,02 triệu USD, chiếm 23,70% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 31,90% so với 5 tháng năm 2010. Như vậy hai mặt hàng này chiếm hơn 50% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia.
Trong 5 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch (>100%) so với cùng kỳ năm trước như: nguyên phụ liệu, dệt, may, da giày tăng 295,91%, sản phẩm khác từ dầu mỏ tăng 202,72%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 182,53%, hoá chất tăng 130,25%, chỉ có 5/19 mặt hàng có độ tăng trưởng âm so với cùng kỳ tuy nhiên độ giảm không nhiều.
Xét riêng tháng 5/2010, lúa mì vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Australia đạt kim ngạch 27,54 triệu USD chiếm 24,30% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia trong tháng, giảm 13,17% so với tháng trước. Đứng thứ hai là kim loại thường khác đạt kim ngạch 15,06 triệu USD chiếm 13,29%, giảm 17,48% so với tháng 4/2010, giảm 41,5% so với tháng 5/2009. Trong tháng có hai mặt hàng không được nhập là khí đốt hoá lỏng và ô tô nguyên chiếc các loại.
 
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010.
ĐVT: USD
 
Mặt hàng
KNNK T5/2010
KNNK 5T/2010
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T4/2010
% tăng giảm KNNK T5/2010 so với T5/2009
% tăng giảm KNNK 5T/2010 so với 5T/2009
Tổng trị giá
113.334.949
489.481.509
-1,56
+35,41
+41,54
Lúa mì
27.538.786
130.948.691
-13,17
+22,79
+24,77
Kim loại thường khác
15.058.885
116.020.252
-17,48
-41,50
+31,90
Sắt thép các loại
7.927.532
17.660.787
+35,56
+47,79
+23,68
Sữa và sản phẩm sữa
5.139.674
14.442.026
+53,04
+278,41
+77,91
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
4.084.264
14.216.612
+81,94
+123,11
-6,75
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy
4.339.830
12.687.588
+44,54
+382,78
+295,91
Dược phẩm
2.540.709
10.596.826
-4,72
-21,20
+8,81
Sản phẩm hoá chất
1.972.104
8.618.310
-0,37
+90,87
+51,63
Khí đốt hóa lỏng
 
8.061.000
 
 
 
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.385.821
6.081.891
+53,64
+123,65
+182,53
Hoá chất
507.912
5.292.320
+3,40
-20,20
+130,25
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.090.865
4.083.805
+22,48
-1,05
-18,91
Hàng rau quả
2.008.754
3.775.259
+129,00
-17,82
-46,93
Chất dẻo nguyên liệu
1.356.339
3.624.268
+64,69
-6,29
+30,66
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
707.671
3.350.992
-16,28
+57,41
+40,11
Sản phẩm từ sắt thép
1.655.632
2.643.221
+260,39
+84,51
-0,41
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
576.276
1.720.849
+172,50
 
+202,72
Dầu mỡ động thực vật
203.355
867.041
-21,29
 
+27,90
Ô tô nguyên chiếc các loại
 
226.720
 
 
-28,59