Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 15.190 tấn với trị giá 23,14 triệu USD, tăng 34,44% về lượng và 29,96% về trị giá so với tháng 6/2010. Nâng tổng lượng chè xuất khẩu 7 tháng năm 2010 lên 70.307 tấn, đạt kim ngạch 100,54 triệu USD, chỉ chiếm 0,26% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng nhẹ 3,79% về lượng và 16,71% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Pakistan là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam trong 7 tháng năm 2010 với 11.506 tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu 19,64 triệu USD, chiếm 16,37% về tổng lượng, 19,54% về tổng trị giá xuất khẩu chè, giảm 31,16% về lượng, giảm 17,16% về trị giá so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ hai là Nga, với lượng chè xuất sang thị trường này đạt 10.787 tấn, với kim ngạch 14,78 triệu USD, chiếm 15,34% tổng lượng, 14,70% tổng trị giá xuất khẩu, giảm 0,53% về lượng, tăng 14,98% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Đài Loan là thị trường xuất khẩu chè đứng thứ ba về kim ngạch của Việt Nam, với lượng chè xuất sang đó đạt 12.088 tấn với kim ngạch đạt 14,32 triệu USD, chiếm 17,19% tổng lượng xuất, 14,24% tổng trị gía xuất khẩu chè, tăng 12,78% về lượng và tăng 13,36% về trị giá so với 7 tháng năm trước.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, chỉ có hai thị trường giảm cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước là Ấn Độ giảm 44,58% về lượng, giảm 37,29% về trị giá, Pakistan (-31,16%, -17,16%). Có một số thị trường tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ như Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất tăng 603,88% về lượng, 746,42% về trị giá; Ả Rập Xê Út (333,17; 352,05); Philippine tăng (198,48; 168,03).
Tính riêng tháng 7/2010, Pakistan vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam với 3.876 tấn đạt 7,24 triệu USD, tăng 54,61% về lượng, 57,82% về trị giá so với tháng trước. Đứng thứ hai là Đài Loan với lượng chè xuất sang thị trường này đạt 2.777 tấn, đạt 3,40 triệu USD, tăng 16,19% về lượng, 15,61% về trị giá so với tháng 6/2010. Trung Quốc là thị trường đứng thứ ba, với lượng chè xuất sang đó đạt 2.259 triệu USD, đạt 2,58 triệu USD, tăng 79,57% về lượng, 34,57% về trị giá so với tháng 6/2010.
Bảng thống kê lượng và trị giá chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
T7/2010
|
7T/2010
|
% tăng giảm T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
lượng
|
Trị giá
|
lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
15.190
|
23.140.361
|
70.307
|
100.539.212
|
34,44
|
29,96
|
3,79
|
16,71
|
|
Pakistan
|
3.876
|
7.240.821
|
11.506
|
19.641.877
|
54,61
|
57,82
|
-31,16
|
-17,16
|
|
Nga
|
1.648
|
2.312.183
|
10.787
|
14.781.729
|
5,91
|
1,63
|
-0,53
|
14,98
|
|
Đài Loan
|
2.777
|
3.396.535
|
12.088
|
14.320.642
|
16,19
|
15,61
|
12,78
|
13,36
|
|
Trung Quốc
|
2.259
|
2.581.968
|
6.808
|
8.551.918
|
79,57
|
34,57
|
61,25
|
93,92
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
354
|
626.017
|
1.816
|
3.349.876
|
125,48
|
134,35
|
603,88
|
746,42
|
|
Hoa Kỳ
|
539
|
615.393
|
3.084
|
3.320.329
|
14,19
|
22,21
|
20,23
|
39,52
|
|
Indonesia
|
400
|
442.109
|
2.796
|
2.897.019
|
233,33
|
156,55
|
1,90
|
19,81
|
|
Ấn Độ
|
61
|
107.601
|
2.117
|
2.604.218
|
238,89
|
320,68
|
-44,58
|
-37,29
|
|
Đức
|
164
|
251.745
|
1.800
|
2.488.836
|
-6,29
|
-5,52
|
54,11
|
68,50
|
|
Ba Lan
|
145
|
206.004
|
1.456
|
1.785.001
|
229,55
|
192,91
|
80,65
|
99,48
|
|
Ả Rập Xê Út
|
258
|
573.526
|
862
|
1.783.809
|
25,24
|
42,66
|
333,17
|
352,05
|
|
Philippine
|
33
|
82.246
|
588
|
1.539.728
|
-50,00
|
-50,15
|
198,48
|
168,03
|