Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo tháng 8/2010 đạt 118,66 triệu USD, giảm 5,80% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 26,96% so với tháng 8/2009. Nâng tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo trong 8 tháng đầu năm 2010 lên 895,70 triệu USD, chiếm 1,69% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tămg 36,64% so với cùng kỳ năm trước đó.
Hai thị trường chiếm đến hơn 50% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam là Nhật Bản và Trung Quốc.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm từ chất dẻo trong 8 tháng đầu năm 2010, với 253,34 triệu USD, chiếm 28,28% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 30,54% so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng trong tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo từ thị trường Nhật Bản chỉ đứng vị trí thứ hai với 29,81 triệu USD, giảm 23,61% so với tháng trước, giảm 5,67% so với cùng tháng năm 2009.
Thị trường đứng thứ hai về kim ngạch cung cấp sản phẩm từ chất dẻo trong 8 tháng đầu năm 2010 là Trung Quốc đạt 222,45 triệu USD, chiếm 24,83% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, tăng 55,18% so với cùng kỳ năm 2009. Nếu tính riêng tháng 8/2010 thi Trung Quốc là thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam đạt 32,08 triệu USD, tăng nhẹ 0,73% so với tháng 7/2010, tăng 62,43% so với tháng 8/2009.
Nhìn chung 8 tháng đầu năm 2010, các thị trường đa số tăng trưởng đều về kim ngạch so với cùng kỳ, có một số thị trường có mức tăng trưởng cao hơn một chút như Hoa Kỳ tăng 85,63%, Hàn Quốc tăng 66,97%, Thuỵ Sỹ tăng 55,35%, Trung Quốc tăng 55,18%. Chỉ có 4/21 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ là Hồng Công giảm 0,51%, Anh giảm 2,66%, Thuỵ Điển giảm 14,68%, Nauy giảm 73,63%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
118.663.512
|
895.702.451
|
-5,80
|
26,96
|
36,64
|
|
Nhật Bản
|
29.810.161
|
253.337.323
|
-23,61
|
-5,67
|
30,54
|
|
Trung Quốc
|
32.082.111
|
222.446.199
|
0,73
|
62,43
|
55,18
|
|
Hàn Quốc
|
12.640.610
|
90.222.621
|
-2,43
|
64,08
|
66,97
|
|
Thái Lan
|
11.461.317
|
80.247.865
|
0,35
|
8,06
|
19,92
|
|
Đài Loan
|
8.639.209
|
72.904.145
|
3,74
|
22,84
|
19,22
|
|
Malaysia
|
6.854.364
|
48.259.845
|
18,15
|
46,68
|
42,47
|
|
Hoa Kỳ
|
3.463.087
|
22.365.574
|
13,68
|
159,12
|
85,63
|
|
Indonesia
|
2.766.471
|
22.163.135
|
6,67
|
5,43
|
11,45
|
|
Hồng Công
|
1.832.814
|
13.949.829
|
4,62
|
28,27
|
-0,51
|
|
Singapore
|
1.359.238
|
9.519.618
|
10,44
|
6,60
|
20,02
|
|
Đức
|
1.786.170
|
8.954.402
|
71,40
|
161,48
|
53,85
|
|
Philippine
|
656.654
|
6.007.382
|
-19,78
|
-25,93
|
15,08
|
|
Hà Lan
|
311.173
|
5.679.100
|
53,99
|
7,32
|
54,57
|
|
Italia
|
215.873
|
5.347.787
|
-74,64
|
-67,68
|
42,69
|
|
Anh
|
600.822
|
4.699.002
|
-15,57
|
-4,02
|
-2,66
|
|
Pháp
|
569.854
|
4.477.581
|
-52,10
|
-5,85
|
19,84
|
|
Thuỵ Sỹ
|
445.088
|
3.528.146
|
-6,93
|
39,60
|
55,35
|
|
Ấn Độ
|
352.511
|
3.093.762
|
15,22
|
-16,64
|
27,66
|
|
Thuỵ Điển
|
177.185
|
1.247.826
|
13,56
|
30,49
|
-14,68
|
|
Canada
|
79.524
|
833.785
|
-57,42
|
|
28,10
|
|
Nauy
|
|
57.657
|
|
|
-73,63
|