Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 8/2010 đạt 22,76 triệu USD, giảm 21,28% so với tháng 7/2010, giảm 14,41% so với tháng 8 năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Canada 8 tháng năm 2010 lên 211,66 triệu USD, chiếm 0,4% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 27,66% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu, với 46,99 triệu USD, chiếm 22,20% tổng trị giá nhập khẩu từ Canada, tăng 140,71% so với 8 tháng năm 2009. Đứng thứ hai là phân bón các loại, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 39,36 triệu USD, chiếm 18,60% tổng trị giá nhập khẩu từ Canada, tăng 19,98% so với cùng kỳ năm 2009. Mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong 8 tháng năm 2010 là sắt thép các loại, với kim ngạch gần 21,38 triệu USD, chiếm 10,10% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Canada, giảm 41,58% so với 8 tháng năm 2009.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu là mặt hàng đứng thứ tư trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 8 tháng đầu năm nhưng có mức tăng cao nhất về kim ngạch so với cùng kỳ là 496,80%, tiếp đến là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy tăng 153,87%, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 140,71%. Có 6 mặt hàng có kim ngạch giảm so với cùng kỳ tuy nhiên mức giảm cũng không đột biến, một số mặt hàng có mức giảm nhiều hơn như sắt thép các loại giảm 41,58%, sản phẩm từ sắt thép giảm 33,61%.
Xét riêng trong tháng 8/2010, phân bón các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Canada, với gần 5 triệu USD, nhưng vẫn giảm 9,05% so với tháng trước, tăng 214,53% so với cùng tháng năm 2009. Tiếp theo là sắt thép các loại, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 3,97 triệu USD, giảm 36,57% so với tháng 7/2010, giảm 64,65% so với cùng tháng năm trước đó. Đứng thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt 3,49 triệu USD, tăng 16,96% so với tháng 7/2010, tăng 308,12% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
22.759.091
|
211.659.219
|
-21,28
|
-14,41
|
27,66
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
3.494.652
|
46.990.439
|
16,96
|
308,12
|
140,71
|
|
Phân bón các loại
|
4.996.870
|
39.363.884
|
-9,05
|
214,53
|
19,98
|
|
Sắt thép các loại
|
3.974.755
|
21.375.518
|
-36,57
|
-64,65
|
-41,58
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
570.750
|
13.511.757
|
-49,34
|
-45,21
|
496,80
|
|
Kim loại thường khác
|
1.311.869
|
10.938.214
|
28,56
|
-16,30
|
43,43
|
|
Hàng thuỷ sản
|
685.922
|
7.489.103
|
-59,12
|
69,77
|
44,45
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
531.649
|
6.414.557
|
-28,97
|
-75,29
|
-27,03
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
276.439
|
6.029.541
|
-72,78
|
468,18
|
153,87
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
924.107
|
5.795.408
|
-14,09
|
-12,62
|
-18,29
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
677.552
|
4.725.671
|
-23,27
|
20,14
|
17,64
|
|
Dược phẩm
|
408.816
|
3.784.178
|
19,65
|
-25,83
|
-7,68
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
78.847
|
2.821.372
|
-83,05
|
-64,82
|
-33,61
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
254.219
|
2.075.896
|
40,19
|
-7,21
|
-5,63
|
|
Lúa mì
|
|
1.170.095
|
|
|
62,06
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
79.524
|
833.785
|
-57,42
|
|
28,10
|