Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 8/2010 đạt 81,63 triệu USD, tăng 6,83% so với tháng 7/2010, tăng 34,47% so với tháng 8 năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Italia đạt 548,36 triệu USD, chiếm 1,04% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 25,91% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu đạt 213,59 triệu USD, chiếm 38,95% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia, tăng 13,67% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là nguyên phụ liệu, dệt may, da giày đạt 47,51 triệu USD, chiếm 8,66% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 38,38% so với cùng kỳ năm trước. Xe máy nguyên chiếc là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba đạt 46,22 triệu USD, chiếm 8,43% tổng trị giá nhập khẩu từ Italia, giảm 3,87% so với 8 tháng năm 2009.
Giấy các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng về kim ngạch trong 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là 514,40%; tiếp đến là kim loại thường khác tăng 141,38%; sản phẩm từ sắt thép tăng 134,13%; sản phẩm từ cao su tăng 96,80%. Ngược lại chỉ có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm so với cùng kỳ tuy nhiên mức giảm cũng không nhiều như bông các loại giảm 43,84%, cao su giảm 35,38%, nguyên phụ liệu dược phẩm giảm 23,30%.
Xét riêng tháng 8/2010, mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Italia là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 30,92 triệu USD, giảm 2,98% so với tháng trước, tăng 20,14% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là xe máy nguyên chiếc với kim ngạch nhập khẩu đạt 12,54 triệu USD tăng 113,47% so với tháng 7/2010, tăng 295,81% so với tháng 8 năm 2009. Dược phẩm là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch nhập khẩu đạt 7,01 triệu USD, tăng 15,15% so với tháng 7/2010, tăng 108,98% so với cùng tháng năm trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
81.634.397
|
548.355.027
|
6,83
|
34,47
|
25,91
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
30.915.909
|
213.589.507
|
-2,98
|
20,14
|
13,67
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
6.410.611
|
47.508.223
|
-3,23
|
69,87
|
38,38
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
12.537.327
|
46.216.391
|
113,47
|
295,81
|
-3,87
|
|
Dược phẩm
|
7.008.111
|
37.602.511
|
15,15
|
108,98
|
44,41
|
|
Vải các loại
|
2.203.786
|
28.386.304
|
-20,03
|
11,16
|
25,59
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.515.921
|
24.002.478
|
-35,14
|
8,82
|
15,73
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.168.809
|
15.531.498
|
6,17
|
11,65
|
32,86
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.171.880
|
15.401.172
|
7,48
|
-24,34
|
134,13
|
|
Giấy các loại
|
1.365.880
|
8.190.887
|
19,50
|
566,21
|
514,40
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.267.290
|
7.724.483
|
55,94
|
1,06
|
-5,21
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.965.973
|
5.993.676
|
155,95
|
429,88
|
65,03
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
215.873
|
5.347.787
|
-74,64
|
-67,68
|
42,69
|