Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập hàng hoá từ Thuỵ Điển tháng 8/2010 đạt 40,98 triệu USD, tăng 58,32% so với tháng 7/2010, tăng 200,90% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thuỵ Điển 8 tháng đầu năm 2010 lên gần 212,38 triệu USD, chiếm 0,4% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước, nhưng giảm 19,09% so với cùng năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng chủ lực nhập khẩu từ Thuỵ Điển, tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này đạt gần 31,82 triệu USD, tăng 83,71% so với tháng trước, tăng 260,44% so với cùng tháng năm trước đó. Trong 8 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 152,28 triệu USD, chiếm 71,70% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Điển, giảm 25,76% so với cùng kỳ năm trước đó.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai là dược phẩm, tháng 8/2010 kim ngạch nhập khẩu sản phẩm này là 2,46 triệu USD, tăng 58,95% so với tháng 7/2010, tăng 101,87% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu dược phẩm đạt 14,99 triệu USD, chỉ chiếm 7,06% tổng trị giá nhập khẩu từ Thuỵ Điển, tăng 42,96% so với cùng kỳ năm 2009.
Ô tô nguyên chiếc các loại là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong 8 tháng đầu năm 2010, nhưng đứng đầu về mức tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là 2913,99%, tiếp đến là linh kiện phụ tùng ô tô tăng 182,34%. Một số mặt hàng có kim ngạch giảm mạnh so với cùng kỳ như sắt thép các loại giảm 51,67%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 81,47%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thuỵ Điển tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
40.983.546
|
212.375.670
|
58,32
|
200,90
|
-19,09
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
31.816.091
|
152.278.871
|
83,71
|
260,44
|
-25,76
|
|
Dược phẩm
|
2.458.924
|
14.991.360
|
58,95
|
101,87
|
42,96
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
1.880.000
|
6.871.900
|
-40,33
|
|
2913,99
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
205.874
|
6.564.932
|
13,67
|
-23,12
|
182,34
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
481.405
|
4.563.749
|
-34,28
|
10,72
|
49,42
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
471.195
|
4.158.761
|
-12,13
|
87,44
|
46,90
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
622.093
|
2.995.376
|
40,31
|
264,59
|
60,79
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
375.013
|
2.032.520
|
56,22
|
197,08
|
1,57
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
222.817
|
2.013.092
|
-3,96
|
47,67
|
40,84
|
|
Sắt thép các loại
|
442.532
|
1.691.835
|
80,74
|
-10,05
|
-51,67
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
177.185
|
1.247.826
|
13,56
|
30,49
|
-14,68
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
294.952
|
|
|
-81,47
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
114.456
|
|
|
|