Theo số liệu thống kê, kim ngach xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Điển tháng 8/2010 đạt 20,30 triệu USD, tăng nhẹ 2,32% so với tháng 7/2010, tăng 58,58% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển 8 tháng năm 2010 lên 143,51 triệu USD, tăng 5,43% so với 8 tháng năm trước đó, chiếm 0,32% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, hàng dệt may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu với 29,06 triệu USD, tăng 28,93% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 20,25% tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Điển. Tiếp theo là giày dép các loại với kim ngạch xuất khẩu trong 8 tháng đạt 22,98 triệu USD, giảm 28,46% so với 8 tháng năm 2009, chiếm 16,01% tổng trị giá xuất khẩu. Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ, kim ngạch xuất trong 8 tháng đạt gần 15,50 triệu USD, tăng 17,12% so với cùng kỳ năm trước đó.
Cao su là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu trong 8 tháng năm 2010 đứng cuối bảng xếp hạng nhưng có mức độ tăng trưởng cao nhất 150,53% so với cùng kỳ năm trước đó, tiếp đến sản phẩm từ chất dẻo tăng 33,77%. Ngược lại có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ, nhưng mức giảm không nhiều như giày dép các loại giảm 28,46%, sản phẩm gốm sứ giảm 16,90% …
Xét riêng tháng 8/2010, hàng dệt may vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển với gần 3,99 triệu USD, giảm 10,47% so với tháng trước, nhưng tăng 57,09% so với cùng tháng năm 2009. Tiếp đến giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 2,43 triệu USD, giảm đến 40,95% so với tháng 7/2010, tăng nhẹ 3,76% so với tháng 8/2009. Đứng thứ ba là hàng thuỷ sản, với kim ngạch xuất đatạ 1,84 triệu USD, giảm 8,87% so với tháng 7/2010, tăng 45,02% so với tháng 8/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thuỵ Điển tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
20.301.373
|
143.507.454
|
2,32
|
58,58
|
5,34
|
|
Hàng dệt may
|
3.986.423
|
29.057.674
|
-10,47
|
57,09
|
28,93
|
|
Giày dép các loại
|
2.431.190
|
22.978.471
|
-40,95
|
3,76
|
-28,46
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
936.688
|
15.495.928
|
15,14
|
53,63
|
17,12
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.841.939
|
10.247.200
|
-8,87
|
45,02
|
0,99
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.685.324
|
9.499.197
|
14,13
|
-5,40
|
-8,87
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
968.582
|
6.451.435
|
8,59
|
68,42
|
33,77
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
417.765
|
6.013.511
|
-9,41
|
6,14
|
18,49
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
355.172
|
5.762.220
|
-76,17
|
-12,18
|
-14,43
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
212.506
|
1.368.711
|
-8,16
|
-29,27
|
-15,86
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
49.759
|
1.326.685
|
3,70
|
-40,12
|
-16,90
|
|
Cao su
|
112.493
|
812.482
|
72,63
|
|
150,53
|