Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam tháng 9/2010 đạt gần 65,73 triệu USD, tăng 26,59% so với tháng 8/2010, tăng 72,61% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 9 tháng năm 2010 lên 431,83 triệu USD, tăng 18,75% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,72% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Malaysia là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp dầu mỡ động thực vật cho Việt Nam trong 9 tháng năm 2010, với trị giá 211,56 triệu USD, tăng 32,54% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 48,99% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này. Trong tháng 8/2010, thị trường này vẫn đứng đầu về cung cấp dầu mỡ động thực vật, đạt 34,38 triệu USD, tăng 35,36% so với tháng trước, tăng 65,73% so với cùng tháng năm 2009.
Thị trường đứng thứ hai là Indonesia, kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từ quốc gia này trong 9 tháng năm 2010 đạt 110,43 triệu USD, giảm nhẹ 0,94% so với 9 tháng năm trước đó, chiếm 25,57% tổng trị giá nhập khẩu. Trong tháng 9/2010, kim ngạch ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật từ Indonesia chỉ đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng kim ngạch với gần 4,79 triệu USD, giảm 68,03% so với tháng trước, giảm 62,46% so với tháng 9/2009.
Trong 9 tháng năm 2010, Trung Quốc là thị trường đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch 935,02% so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến là Ấn Độ tăng 293,91%, Hoa Kỳ tăng 61,17%. Ngược lại có 4 thị trường có mức tăng trưởng âm tuy nhiên mức giảm không đáng kể cao nhất là Chi Lê giảm 55,18%.
Tháng 8/2010 Achentina là thị trường đứng thứ hai về kim ngạch trong tháng, nhưng có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch 40.948,84%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu dầu mỡ động thực vật của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
Thị trường
KNNK T9/2010
KNNK 9T/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
65.725.671
431.827.310
26,59
72,61
18,75
Malaysia
34.379.488
211.562.151
35,36
65,73
32,54
Indonesia
4.785.000
110.430.559
-68,03
-62,46
-0,94
Achentina
13.338.000
28.949.389
40.948,84
33874,38
48,03
Hoa Kỳ
233.366
26.675.428
-2,75
-85,48
61,17
Thái Lan
10.474.562
24.532.504
110,42
30.504,11
-3,67
Trung Quốc
103.824
7.168.886
-95,14
15,59
935,02
Ấn Độ
74.696
2.943.325
-81,05
-66,54
293,91
Hàn Quốc
499.638
2.158.239
153,53
58,69
10,71
Chi Lê
159.504
2.003.812
-63,33
41,43
-55,18
Australia
205.895
1.754.851
109,60
-27,79
6,38
Singapore
106.518
1.422.007
-7,96
-36,36
-23,12