Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 9/2010 đạt gần 69,36 triệu USD, giảm 5,58% so với tháng trước, nhưng tăng 19,36% so với tháng 9 năm 2009. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine đạt 1.510,15 triệu USD, tăng 23,38% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 2,93% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.
Gạo vẫn là mặt hàng chính của Việt Nam xuất khẩu sang Philippine 9 tháng đầu năm 2010, với 941,97 triệu USD, tăng 10,51% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 62,38% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine. Tuy nhiên tháng 9/2010 mặt hàng này chỉ đứng thứ 8 trong bảng xếp hạng kim ngạch, với kim ngạch 1,71 triệu USD, tăng 22,38% so với tháng 8/2010, tăng 349,51% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với kim ngạch 100,59 triệu USD trong 9 tháng năm 2010, tăng mạnh 94,34% so với cùng kỳ năm 2009, chỉ chiếm 6,66% tổng trị giá xuất khẩu. Tính riêng tháng 9/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu đạt 12,91 triệu USD, tăng 8,36% so với tháng trước, tăng 55,55% so với tháng 9/2009.
Trong 9 tháng năm 2010, than đá là mặt hàng đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng ngoạn mục 925,25% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là chè tăng 128,28%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 126,58%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như sắn và sản phẩm từ sắn giảm 38,79%, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 38,13%, sản phẩm từ sắt thép giảm 33,65%, hạt điều giảm 27,39%.
Tháng 9/2010, thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh không xuất sang Philippine tháng này.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 9 và 9 tháng năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNXK T9/2010
|
KNXK 9T/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
69.357.203
|
1.510.149.408
|
-5,58
|
19,36
|
23,38
|
|
Gạo
|
1.713.525
|
941.973.716
|
22,38
|
349,51
|
10,51
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
12.906.261
|
100.587.016
|
8,36
|
55,55
|
94,34
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
6.329.182
|
48.973.834
|
5,73
|
67,73
|
126,58
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.335.845
|
44.967.290
|
17,08
|
-56,78
|
-38,13
|
|
Than đá
|
7.424.000
|
40.112.687
|
23,77
|
89,75
|
925,25
|
|
Cà phê
|
4.695.209
|
37.212.341
|
-28,88
|
83,23
|
70,34
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.664.990
|
23.023.319
|
-12,63
|
45,97
|
78,53
|
|
Sắt thép các loại
|
504.034
|
18.370.987
|
-55,98
|
-71,93
|
95,42
|
|
Hàng dệt, may
|
1.270.928
|
12.839.698
|
18,47
|
-31,17
|
5,04
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.440.356
|
12.385.985
|
18,71
|
118,80
|
68,58
|
|
Hàng thuỷ sản
|
898.567
|
12.088.247
|
-27,75
|
-36,74
|
6,93
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
858.055
|
11.284.303
|
-10,08
|
1,19
|
58,15
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.083.528
|
8.903.065
|
-8,67
|
84,03
|
25,20
|
|
Hạt tiêu
|
416.312
|
5.894.710
|
-44,65
|
-20,52
|
47,88
|
|
Giày dép các loại
|
702.206
|
5.893.767
|
-27,67
|
21,37
|
39,02
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
255.450
|
4.803.029
|
-78,03
|
-76,07
|
-38,79
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
279.697
|
4.101.615
|
-34,22
|
-24,39
|
84,04
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
|
3.629.430
|
|
|
93,17
|
|
Hạt điều
|
113.520
|
2.131.741
|
-43,62
|
-75,91
|
-27,39
|
|
Chè
|
257.214
|
1.873.994
|
213,10
|
213,10
|
128,28
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
289.105
|
1.701.453
|
28,15
|
59,49
|
-33,65
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
368.652
|
1.542.575
|
99,82
|
197,11
|
8,79
|