Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu trong tháng 4/2010 đạt 152,19 triệu USD chiếm 2,34% tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam trong 4/2010, giảm mạnh 41,5% so với tháng 3/2010, tăng nhẹ 2,24% so với tháng 4/2009; nâng tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 4 tháng đầu năm lên 768,48 triệu USD chiếm 3,15% tổng trị giá nhập khẩu trong 4 tháng, tăng mạnh 80,88% so với 4 tháng năm 2009.
Trong tháng 4/2010 chỉ còn 3 thị trường có kim ngạch nhập khẩu trên 10 triệu USD vào Việt Nam (so với tháng 3/2010 có thêm Trung Quốc), hầu hết các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với tháng 3/2010 kéo theo tổng kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 41,50%. Dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc trong tháng 4/2010 là Hoa Kỳ đạt kim ngạch 45,59 triệu USD giảm 34,17 so với tháng trước, tăng mạnh 109,3 % so với tháng 4/2009; đứng thứ hai là Ấn Độ đạt 21,79 triệu USD, giảm 64,1% so với tháng 3/2010, giảm 57,65% so với tháng 4/2009; đứng thứ 3 là Achentina đạt 12,89 triệu USD giảm 77,5 so với tháng 3/2010, giảm 64,41% so với tháng 4/2009.
Tháng 4/2010 chỉ có 5/25 thị trường có độ tăng trưởng dương về kim ngạch so với tháng 3/2010 như: Đài Loan đạt 2.76 triệu USD tăng 3,52%, Philippine đạt 2,06 triệu USD tăng 4,34%, Malaysia đạt 1,63 triệu USD tăng 38,26%, Nhật Bản đạt 0,77 triệu USD tăng 26,09%, Bỉ đạt 0,64 triệu USD tăng 4,76%.
4 tháng năm 2010 đứng đầu bảng kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu là Hoa Kỳ đạt 184,68 triệu USD, tăng 355,39% so với cùng kỳ năm trước, thứ hai là Ấn Độ đạt 181,51 triệu USD giảm 10,61% so với cùng kỳ năm trước, đứng thứ ba là Achentina đạt 153,87 triệu USD tăng 293,89% so với cùng kỳ.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu từ hầu hết các thị trường đều tăng mạnh so với 4 tháng đầu năm 2009, có 7/25 thị trường có kim ngạch tăng trên 100% như Hoa Kỳ tăng +355,39%, Achentina tăng 293,89%, Thái Lan tăng 115,06%, Philippine tăng +264,6%, tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 303,02, Canada tăng +848,87%, Australia tăng +206,32%, Hà Lan tăng +111,11%.
Số liệu thống kê kim ngạch nhập khẩu thức ăn gia súc và nguyên liệu trong tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
ĐVT:USD
 
Thị trường
KNNK T4/2010
KNNK 4T/2010
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T3/2010
% tăng giảm KNNK T4/2010 so với T4/2009
% tăng giảm KNNK 4T/2010 so với 4T/2009
Tổng trị giá
152.197.228
768.479.851
-41,50
+2,24
+80,88
Hoa Kỳ
45.589.281
184.682.212
-34,17
+109,30
+355,39
Ấn Độ
21.793.629
181.513.565
-64,10
-57,65
-10,61
Achentina
12.888.692
153.868.714
-77,50
-64,41
+293,89
Trung Quốc
7.026.838
38.622.189
-36,23
-38,69
+18,05
Thái Lan
6.465.417
20.315.569
-11,30
+83,63
+115,06
Italia
2.796.157
9.852.362
-25,10
+14,31
+41,39
Đài Loan
2.759.760
8.225.485
+3,52
+24,26
+75,24
Phillipine
2.063.883
7.658.006
+4,34
+20,40
+264,60
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
1.661.109
13.737.887
-60,68
+29,16
+303,02
Malaysia
1.629.419
4.985.525
+38,26
+0,38
+63,91
Pháp
1.272.646
5.529.306
-21,52
+25,32
+58,01
Canada
1.109.561
8.161.160
-41,83
+876,30
+848,87
Australia
901.977
4.696.070
-51,35
+101,38
+206,32
Singapore
832.832
4.844.149
-54,66
+17,31
+88,88
Hàn Quốc
778.606
3.985.145
-55,06
-15,35
-26,07
Nhật Bản
774.944
2.002.937
+26,09
+44,52
+56,79
Indonesia
757.435
10.346.928
-81,86
-87,46
-32,41
Bỉ
636.749
1.887.215
+4,76
+39,69
+61,85
Hà Lan
313.881
1.657.453
-22,50
-13,88
+111,11
Áo
304.529
1.869.497
-72,23
+41,49
-2,09
Tây Ban Nha
285.724
1.752.362
-19,15
+33,96
+44,54
Anh
185.346
965.554
-17,49
+155,84
-7,52
Đức
81.002
329.096
-53,83
-82,29
-69,32
Niu Zi Lân
56.515
56.515
 
 
 
Chi Lê
 
744.736
 
-100,00
-78,95