Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ tháng 4/2010 đạt 138,8 triệu USD, giảm 31,6% so với tháng 3/2010 và giảm 17,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2010 đạt 653 triệu USD, tăng 13,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.

Thức ăn gia súc và nguyên liệu là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2010, đạt 181,5 triệu USD, giảm 10,6% so với cùng kỳ, chiếm 27,8% trong tổng kim ngạch.

Bông là mặt hàng tuy đứng thứ 3/25 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 54 triệu USD, tăng 2.304% so với cùng kỳ, chiếm 8,3% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu từ Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: dầu mỡ động thực vật đạt 1,5 triệu USD, tăng 632,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,23% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 22 triệu USD, tăng 367,7% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; xơ, sợi dệt các loại đạt 15,8 triệu USD, tăng 156,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 40,8 triệu USD, tăng 112,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 4,5 triệu USD, tăng 94,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

            Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Ấn Độ có độ suy giảm: sắt thép các loại đạt 8 triệu USD, giảm 81,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng thuỷ sản đạt 1,5 triệu USD, giảm 52,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; phân bón các loại đạt 3,2 triệu USD, giảm 45,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 2 triệu USD, giảm 20,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,32% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Ấn Độ 4 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 4T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 4T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

573.347.866

652.905.175

+ 13,9

Hàng thuỷ sản

3.092.457

1.469.512

- 52,5

Dầu mỡ động thực vật

205.111

1.501.798

+ 632,2

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

203.058.566

181.513.565

- 10,6

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.248.880

13.803.188

+ 90,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.409.698

2.691.761

+ 90,9

Hoá chất

9.805.663

17.107.755

+ 74,5

Sản phẩm hoá chất

13.589.634

25.794.394

+ 89,8

Nguyên phụ liệu dược phẩm

11.602.078

14.550.925

+ 25,4

Dược phẩm

42.553.993

54.670.698

+ 28,5

Phân bón các loại

5.854.218

3.179.826

- 45,7

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

11.821.492

19.390.470

+ 64

Chất dẻo nguyên liệu

4.734.075

22.138.946

+ 367,7

Sản phẩm từ chất dẻo

1.074.526

1.697.976

+ 58

Sản phẩm từ cao su

2.353.803

2.141.234

- 9

Giấy các loại

2.620.990

2.093.021

- 20,1

Bông các loại

2.244.448

53.955.944

+ 2.304

Xơ, sợi dệt các loại

6.167.679

15.846.382

+ 156,9

Vải các loại

5.376.076

10.204.794

+ 89,8

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

11.490.586

15.745.712

+ 37

Sắt thép các loại

45.212.994

8.448.220

- 81,3

Sản phẩm từ sắt thép

2.335.087

4.540.646

+ 94,5

Kim loại thường khác

19.239.788

40.844.111

+ 112,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

701.845

1.332.486

+ 89,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

28.213.583

31.824.687

+ 12,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

3.726.887

5.929.016

+ 59

 

Nguồn: Vinanet