Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, lượng xuất khẩu cao su của Việt Nam tháng 5 năm 2010 đạt 26,247 nghìn tấn với kim ngạch 75,37 triệu USD chiếm 0,38% tổng trị giá xuất khẩu của tháng, giảm 19,17% về lượng và 19,94% về trị giá so với tháng trước. Tính chung 5 tháng đầu năm 2010 lượng cao su xuất khẩu là gần 182 nghìn tấn đạt 494,86 triệu USD chiếm 1,89% tổng trị giá xuất khẩu trong 5 tháng, giảm 0,9% về lượng nhưng lại tăng 91,34% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Trung Quốc vẫn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu cao su của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2010, với 117,01 nghìn tấn đạt 314,95 triệu USD chiếm 63,64% tổng trị giá xuất khẩu cao su, giảm 9,74% về lượng nhưng tăng 74% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là Hàn Quốc đạt 9.526 tấn với trị giá 24,81 triệu USD, tăng nhẹ 6,02% về lượng nhưng tăng đến 115% về trị giá so với 5 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Nga đạt 6.738 tấn với trị giá 21,33 triệu USD, tăng mạnh 192,57% về lượng và 491,03% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Trong năm tháng đầu năm 2010, chỉ có duy nhất kim ngạch xuất khẩu cao su vào Phần Lan giảm 68,35% so với cùng kỳ năm trước chỉ với 136 nghìn USD. Một số thị trường có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch trong 5 tháng so với cùng kỳ năm trước do giá cao su tăng như: Ấn Độ tăng 1103,19% về kim ngạch, 385,80% về lượng, đạt kim ngạch 9,52 triệu USD; Anh tăng 1327,71% về kim ngạch, giảm 22,72% về lượng với kim ngạch 8,82 triệu USD; Indonesia tăng 619,90% về trị giá, tăng 309,72% đạt kim ngạch 4,75 triệu USD.
Tính riêng tháng 5/2010, thị trường dẫn đầu là Trung Quốc tuy nhiên lại giảm 58,4% về lượng và 61,13% về trị giá so với tháng trước đạt 9.094 tấn với kim ngạch 24,04 triệu USD, thứ hai là Hàn Quốc tăng 22,28% về lượng, 27,12% về trị giá so với tháng trước, đạt 1.784 tấn với kim ngạch 5,62 triệu USD, thứ ba là Malaysia tăng 48,41% về lượng, 42,06% về trị giá, đạt 2.152 tấn với kim ngạch gần 5,62 triệu USD.
Bảng thống kê lượng và trị giá xuất khẩu cao su tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
XK tháng 5/2010
|
XK 5 tháng /2010
|
% tăng giảm T5/2010 so với T4/2010
|
% tăng giảm 5T/2010 so với 5T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
26.247
|
75.374.324
|
181.996
|
494.856.961
|
-19,17
|
-19,94
|
-0,90
|
91,34
|
|
Trung Quốc
|
9.094
|
24.043.782
|
117.014
|
314.946.524
|
-58,40
|
-61,13
|
-9,74
|
74,00
|
|
Hàn Quốc
|
1.784
|
5.620.597
|
9.526
|
24.810.109
|
22,28
|
27,12
|
6,02
|
115,00
|
|
Nga
|
1.670
|
5.301.373
|
6.738
|
21.333.410
|
124,16
|
116,17
|
192,57
|
491,03
|
|
Đài Loan
|
1.311
|
4.053.688
|
7.297
|
20.837.424
|
-19,22
|
-16,52
|
35,99
|
162,33
|
|
Đức
|
1.008
|
3.366.800
|
5.939
|
16.767.035
|
21,30
|
34,13
|
25,11
|
110,71
|
|
Malaysia
|
2.152
|
5.619.119
|
5.598
|
14.416.226
|
48,41
|
42,06
|
-10,39
|
68,05
|
|
Hoa Kỳ
|
638
|
1.715.047
|
4.977
|
11.336.082
|
99,38
|
79,45
|
21,27
|
89,45
|
|
Nhật Bản
|
540
|
1.859.866
|
3.410
|
10.234.048
|
11,11
|
18,93
|
12,95
|
118,98
|
|
Ấn Độ
|
740
|
2.217.816
|
3.148
|
9.517.493
|
-22,43
|
-24,39
|
385,80
|
1103,19
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
741
|
2.352.805
|
3.300
|
9.475.936
|
30,69
|
26,69
|
29,41
|
151,56
|
|
Anh
|
81
|
267.122
|
330
|
8.819.631
|
-4,71
|
51,64
|
-22,72
|
1327,71
|
|
Tây Ban Nha
|
417
|
1.259.170
|
1.824
|
5.394.464
|
42,81
|
26,81
|
10,68
|
125,96
|
|
Indonesia
|
765
|
1.626.448
|
2.233
|
4.747.332
|
537,50
|
429,77
|
309,72
|
619,90
|
|
Italia
|
341
|
1.127.685
|
1.485
|
4.431.346
|
22,66
|
21,46
|
1,71
|
90,42
|
|
Bỉ
|
333
|
760.647
|
1.694
|
3.950.118
|
37,04
|
7,46
|
-12,05
|
69,65
|
|
Braxin
|
280
|
952.642
|
984
|
2.813.503
|
102,90
|
108,39
|
-32,56
|
46,60
|
|
Pháp
|
139
|
487.915
|
636
|
1.929.308
|
131,67
|
157,89
|
5,12
|
80,49
|
|
Hồng Công
|
140
|
422.300
|
506
|
1.504.215
|
133,33
|
102,44
|
-33,42
|
40,46
|
|
Canada
|
59
|
188.746
|
415
|
1.143.755
|
-40,40
|
-40,29
|
72,20
|
157,42
|
|
Séc
|
80
|
254.256
|
276
|
899.509
|
321,05
|
297,38
|
56,82
|
271,73
|
|
Thuỵ Điển
|
20
|
80.640
|
121
|
378.742
|
-50,00
|
-33,71
|
-33,15
|
47,62
|
|
Phần Lan
|
|
|
40
|
136.282
|
|
|
-87,62
|
-68,35
|