Theo đà tăng của những tháng đầu năm 2010, giá nhập khẩu chung của 11 nhóm/mặt hàng tháng 4/2010 tiếp tục tăng; so với tháng 3/2010 giá tăng 1,5% và tăng tới 21,6% so với cùng kỳ năm 2009.

Tháng 4/2010, có 8 nhóm/mặt hàng giá nhập khẩu tăng so với tháng trước; những mặt hàng có giá tăng liên tục trong những tháng qua: xăng dầu, hoá chất, chất dẻo nguyên liệu, gỗ & sản phẩm gỗ, giấy các loại (nhưng nhóm hàng có giá tăng cao so với tháng 3/2010 là Xăng dầu với mức tăng 5,6%, tiếp đến Phân bón tăng 4,0%, Chất dẻo nguyên liệu tăng 3,1%). 3 nhóm/mặt hàng giá nhập khẩu giảm so với tháng 3/2010 là: hàng rau quả, thức ăn chăn nuôi & nguyên liệu và tân dược.

So với tháng 4/2009, có 3 mặt hàng giá giảm là tân dược, phân bón và vải, trong đó phân bón giảm nhiều nhất với 7,7%. Trong những mặt hàng giá tăng so với tháng 4/2009, có 4 nhóm/mặt hàng giá nhập khẩu tăng trên 2 con số: xăng dầu tăng nhiều nhất tới 57,8%; tiếp đến là chất dẻo nguyên liệu tăng 31,8%; sắt thép tăng 16,3% và giấy các loại tăng 15,2%

 

CHỈ SỐ GIÁ HÀNG HOÁ NHẬP KHẨU TH­ƯƠNG MẠI THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA MỘT SỐ NHÓM/MẶT HÀNG

(Nhóm/mặt hàng theo Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ t­ướng Chính phủ)

(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)-F

STT
NHÓM / MẶT HÀNG
CHỈ SỐ GIÁ
% BIẾN ĐỘNG GIÁ

Tháng 3/2010

Tháng 4/2010

4/2010 so với 4/2009
2/2010 so với 1/2010
3/2010 so với 2/2010
4/2010 so với 3/2010
 

CHUNG (của 11 nhóm/mặt hàng)

93,6
95,0
21,6
2,2
1,1
1,5
1

Hàng rau quả

101,5
101,0
1,8
-1,2
2,1
-0,6
2

Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu

111,8
108,7
7,8
1,4
0,6
-2,8
3

Xăng dầu

89,5
94,5
57,8
4,1
2,0
5,6
 
 - Xăng
96,6
104,4
58,6
5,3
1,1
8,1
 
 - Dầu hoả
87,4
92,3
49,7
3,6
2,4
5,6
 
 - Nhiên liệu bay
80,1
89,1
60,3
-3,5
4,0
11,3
 
 - Diesel
83,7
87,1
55,0
5,5
2,0
4,1
 
 - Dầu Mazut (FO)
114,0
111,0
72,7
-4,0
7,1
-2,7
4

Hoá chất

100,5
100,8
8,0
1,5
1,3
0,2
 
 - Hoá vô cơ
99,4
100,1
4,9
2,0
1,0
0,7
 
 - Hoá hữu cơ
101,1
101,1
9,5
1,3
1,4
0,0
5

Tân dược

101,7
100,8
-1,0
-1,0
0,9
-0,8
6

Phân bón

77,3
80,4
-7,7
-0,3
-2,2
4,0
 

- Phân đạm UREA

77,9
78,0
-7,2
-6,6
-4,8
0,2
 
 - Phân đạm SA
49,7
48,6
-25,1
12,3
-3,9
-2,3
 
 - Phân kali
91,2
91,7
-12,4
-2,0
3,2
0,5
 
 - Phân NPK
76,4
84,3
-2,7
0,4
-5,0
10,4
 
 - Phân bón DAP
88,3
79,6
-18,5
1,2
0,6
-9,9
7

Chất dẻo nguyên liệu

95,4
98,3
31,8
2,7
2,0
3,1
8

Gỗ và sản phẩm gỗ

101,2
102,1
6,7
-0,4
0,4
0,8
9

Giấy các loại

100,4
100,8
15,2
-0,1
2,3
0,4
10
Vải
97,5
97,5
-0,5
0,3
-1,6
0,0
11

Sắt thép

86,0
88,3
16,3
3,4
-0,7
2,7
 
 - Phôi thép
79,8
84,5
24,2
-2,3
-4,7
6,0

Nguồn: Vinanet