Theo số liệu thống kê của tổng cục Hải Quan, kim ngạch hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam sang Thuỵ Sỹ đạt gần 4,95 triệu USD, tăng 186,01% so với tháng trước, tăng 189,37% so với tháng 4 năm 2009, chiếm 0,93% tổng trị giá xuất khẩu. Nâng tổng trị giá xuất khẩu sang Thuỵ Sỹ bốn tháng đầu năm lên 96,41 triệu USD, giảm 95,82% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 0,49% tổng trị giá xuất khẩu trong 4 tháng.
Bốn tháng đầu năm 2010, đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu từ Việt Nam sang Thuỵ Sỹ đạt trị giá 41,41 triệu USD, chiếm 42,95% tổng kim ngạch, nhưng lại giảm 98,16% so với cùng kỳ năm trước. Thứ hai là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch 13,36 triệu USD, chiếm 13,86% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 23,83% so với 4 tháng năm 2009. Thứ ba là mặt hàng cà phê đạt kim ngạch 12,34 triệu USD, giảm 28,58% so với 4 tháng năm 2009, chiếm 12,8% tổng trị giá xuất khẩu. Nói chung tăng trưởng về kim ngạch bốn tháng đầu năm của các mặt hàng không có gì đặc biệt ngoại trừ đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm mạnh 98,16% so với cùng kỳ năm trước.
Ba mặt hàng chủ đạo xuất khẩu sang Thuỵ Sỹ trong tháng 4/2010 vẫn là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt gần 34,94 triệu USD chiếm 70,62% tổng trị giá xuất khẩu, tăng mạnh 1011,29% so với tháng 3/2010, tăng 617,32% so với tháng 4 năm 2009; thứ 2 là hàng thuỷ sản đạt kim ngạch 4,71 triệu USD chiếm 9,53% tổng trị giá, tăng 16,19% so với tháng trước, tăng 30,97% so với tháng 4 năm 2009; cuối cùng là cà phê đạt 3,6 triệu USD tăng 13,33% so với tháng trước, tăng 175,57% so với tháng 4/2009.
Tháng 4/2010 chỉ có bốn mặt hàng có tốc độ tăng trưởng âm so với tháng trước là giày dép các loại giảm 30,24%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 8,70%, hàng dệt may giảm 52,7%, sản phẩm gốm sứ giảm 21,97%
Bảng thống kê kim ngạch hàng hoá xuất khẩu từ Việt Nam sang Thuỵ Sỹ tháng 4 và 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T4/2010
|
KNXK 4T/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T3/2010
|
% tăng giảm KNXK T4/2010 so với T4/2009
|
% tăng giảm KNXK 4T/2010 so với 4T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
49.470.186
|
96.411.974
|
+186,01
|
+189,37
|
-95,82
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
34.936.495
|
41.412.471
|
+1011,29
|
+617,32
|
-98,16
|
|
Hàng thuỷ sản
|
4.713.934
|
13.365.167
|
+16,19
|
+30,97
|
+23,83
|
|
Cà phê
|
3.509.834
|
12.336.387
|
+13,33
|
+175,57
|
-28,58
|
|
Giày dép các loại
|
865.827
|
4.974.097
|
-30,24
|
-38,22
|
-18,54
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
854.224
|
3.692.847
|
-8,70
|
11,88
|
+5,24
|
|
Hàng dệt, may
|
381.704
|
2.494.609
|
-52,70
|
-41,32
|
-4,90
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
229.223
|
1.633.146
|
-21,97
|
+21,15
|
-15,48
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
286.386
|
1.485.629
|
+13,08
|
-53,66
|
-23,34
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
446.673
|
1.401.101
|
+42,90
|
+30,47
|
+10,29
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
236.572
|
1.308.775
|
+48,26
|
+0,41
|
+79,80
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
265.135
|
781.522
|
+7,07
|
+16,13
|
-31,99
|
|
Hạt điều
|
|
174.860
|
|
|
+26,48
|