Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia tháng 4/2010 đạt 163,8 triệu USD, tăng 6,7% so với tháng 3/2010 nhưng giảm 0,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2010 đạt 513 triệu USD, giảm 14% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Dầu thô là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2010, đạt 155 triệu USD, giảm 51,4% so với cùng kỳ, chiếm 30,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, gạo đạt 75 triệu USD, giảm 35,8% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sản phẩm từ sắt thép đạt 14 triệu USD, tăng 602,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 1 triệu USD, tăng 249,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; hoá chất đạt 1 triệu USD, tăng 247,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 37 triệu USD, tăng 235,8% so với cùng kỳ, chiếm 7,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 12,6 triệu USD, tăng 206,7% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Xăng dầu các loại đạt 3 triệu USD, giảm 63,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dầu thô đạt 155 triệu USD, giảm 51,4% so với cùng kỳ; gạo đạt 75 triệu USD, giảm 35,8% so với cùng kỳ; sau cùng là quặng và khoáng sản khác đạt 46 nghìn USD, giảm 3,2% so với cùng kỳ.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
596.168.801
|
513.082.984
|
- 14
|
|
Dầu thô
|
319.150.022
|
155.025.923
|
- 51,4
|
|
Gạo
|
116.800.780
|
75.040.265
|
- 35,8
|
|
Sắt thép các loại
|
11.141.698
|
37.413.452
|
+ 235,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
8.155.089
|
22.008.142
|
+ 169,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
10.461.332
|
17.385.811
|
+ 66,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.002.438
|
14.075.116
|
+ 602,9
|
|
Cà phê
|
9.675.643
|
13.210.471
|
+ 36,5
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.102.089
|
12.581.648
|
+ 206,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
7.470.335
|
10.977.617
|
+ 46,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
9.266.139
|
9.699.730
|
+ 4,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.614.821
|
9.077.385
|
+ 61,7
|
|
Hàng dệt, may
|
7.895.305
|
8.931.109
|
+ 13,1
|
|
Cao su
|
4.539.888
|
8.797.107
|
+ 93,8
|
|
Hàng rau quả
|
1.881.133
|
2.401.973
|
+ 27,7
|
|
Hạt điều
|
612.710
|
951.048
|
+ 55,2
|
|
Hạt tiêu
|
2.042.251
|
2.398.662
|
+ 17,5
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
625.288
|
1.530.710
|
+ 144,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.617.260
|
1.799.685
|
+ 11,3
|
|
Than đá
|
2.320.191
|
4.662.595
|
+ 101
|
|
Xăng dầu các loại
|
8.639.500
|
3.165.042
|
- 63,4
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
47.500
|
46.000
|
- 3,2
|
|
Hoá chất
|
305.368
|
1.062.019
|
+ 247,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
672.393
|
918.996
|
+ 36,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
660.693
|
880.088
|
+ 33,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
420.880
|
719.509
|
+ 71
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.393.285
|
5.834.563
|
+ 32,8
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.924.020
|
4.799.519
|
+ 64,1
|
|
Giày dép các loại
|
6.095.748
|
6.962.975
|
+ 14,2
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.096.921
|
1.687.506
|
+ 53,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
313.473
|
1.095.678
|
+ 249,5
|