Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore tháng 4/2010 đạt 177 triệu USD, giảm 21% so với tháng 3/2010 và giảm 4,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2010 đạt 763 triệu USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 4 tháng đầu năm 2010.
Dầu thô là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2010, đạt 304,5 triệu USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ, chiếm 39,9% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là gạo đạt 80 triệu USD, tăng 113,8% so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.
Trong 4 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore có tốc độ tăng trưởng mạnh: Sắt thép các loại đạt 8 triệu USD, tăng 563,9% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 38 triệu USD, tăng 259,8% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 30,8 triệu USD, tăng 258% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 1,8 triệu USD, tăng 184,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 5,4 triệu USD, tăng 143,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.
Một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: cà phê đạt 6,5 triệu USD, giảm 51,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng dệt may đạt 6,8 triệu USD, giảm 42,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; hạt tiêu đạt 2,2 triệu USD, giảm 40% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 4,8 triệu USD, giảm 34,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Singapore 4 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 4T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 4T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
664.454.424
|
763.509.909
|
+ 14,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
16.827.700
|
20.529.144
|
+ 22
|
|
Hàng rau quả
|
3.235.423
|
3.996.868
|
+ 23,5
|
|
Hạt điều
|
419.747
|
425.031
|
+ 1,3
|
|
Cà phê
|
13.550.249
|
6.525.313
|
- 51,8
|
|
Hạt tiêu
|
3.690.885
|
2.217.726
|
- 40
|
|
Gạo
|
37.526.093
|
80.225.154
|
+ 113,8
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
890.402
|
1.435.333
|
+ 61,2
|
|
Dầu thô
|
413.662.130
|
304.519.367
|
- 26,4
|
|
Xăng dầu các loại
|
10.701.973
|
38.500.524
|
+ 259,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.678.494
|
4.215.166
|
+ 57,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
646.105
|
1.837.074
|
+ 184,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.219.776
|
5.404.028
|
+ 143,4
|
|
Cao su
|
650806
|
|
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
785.659
|
820.810
|
+ 4,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
858.098
|
1.439.127
|
+ 67,7
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.591.508
|
5.527.126
|
+ 113,3
|
|
Hàng dệt, may
|
11.921.726
|
6.831.938
|
- 42,7
|
|
Giày dép các loại
|
3.815.417
|
4.237.494
|
+ 11
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
8.609.515
|
30.826.898
|
+ 258
|
|
Sắt thép các loại
|
1.261.679
|
8.376.069
|
+ 563,9
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.412.816
|
4.086.057
|
- 26,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
40.888.611
|
67.081.092
|
+ 64
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
28.803.662
|
44.129.271
|
+ 53,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
5.178.163
|
8.513.069
|
+ 64,4
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
7.306.685
|
4.797.994
|
- 34,3
|